Quy Định Chia Tài Sản Khi Ly Hôn Và Hướng Dẫn Bảo Vệ Quyền Lợi Hợp Pháp
- Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn: Ưu tiên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được, tài sản chung về nguyên tắc chia đôi nhưng có xem xét hoàn cảnh, công sức đóng góp, lợi ích nghề nghiệp và lỗi của mỗi bên.
- Phân định tài sản chung, tài sản riêng: Tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân thường được xác định là tài sản chung; người cho rằng tài sản là tài sản riêng phải cung cấp chứng cứ chứng minh nguồn gốc.
- Chia nhà đất và tài sản đặc thù: Tòa án ưu tiên chia bằng hiện vật; nếu không thể chia thì giao tài sản cho một bên và bên này thanh toán phần giá trị tương ứng cho bên còn lại. Quy định cũng đề cập đất đứng tên chung, đất hộ gia đình, nhà xây trên đất bố mẹ, vốn góp và tài sản mua trả góp.
- Bảo vệ tài sản khi ly hôn: Đương sự cần sớm thu thập sao kê ngân hàng, hồ sơ nhà đất, chứng từ dòng tiền và giấy tờ chứng minh tài sản riêng; có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để ngăn chặn tẩu tán tài sản.
- Định giá tài sản và giải quyết nợ: Khi không thống nhất được giá trị tài sản, có thể yêu cầu Tòa án định giá hoặc trưng cầu tổ chức thẩm định giá độc lập; đồng thời phải phân biệt nợ chung và nợ riêng để xác định nghĩa vụ thanh toán.
- Án phí khi chia tài sản: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được tính theo giá trị phần tài sản tranh chấp; nếu hòa giải thành trước khi mở phiên tòa, các bên chịu 50% mức án phí theo quy định.
Tranh chấp tài sản khi chấm dứt quan hệ hôn nhân là một trong những thủ tục pháp lý phức tạp và dễ phát sinh xung đột quyền lợi kéo dài nhất tại Tòa án. Việc nắm vững các căn cứ xác lập quyền sở hữu, cách phân định tài sản chung – tài sản riêng cũng như các cơ chế phòng ngừa rủi ro tẩu tán tài sản đóng vai trò quyết định trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi bên. Luật Nhân Dân tổng hợp và phân tích các quy định hiện hành cùng hướng dẫn nghiệp vụ tố tụng chi tiết trong bài viết dưới đây.

Nguyên Tắc Chia Tài Sản Khi Ly Hôn
Nguyên Tắc Chia Tài Sản Khi Ly Hôn Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình
Chia tài sản khi ly hôn là quá trình phân định quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với khối tài sản chung được hình thành trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng hoặc giải quyết các nghĩa vụ tài chính liên đới. Pháp luật Việt Nam hiện hành tôn trọng quyền tự định đoạt của các đương sự trước khi có sự can thiệp, phán quyết từ cơ quan tài phán.
Căn cứ theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, việc giải quyết tài sản khi ly hôn tuân thủ các nguyên tắc pháp lý căn bản sau:
- Ưu tiên sự thỏa thuận: Vợ chồng có quyền tự thỏa thuận về toàn bộ việc phân chia tài sản chung, nghĩa vụ nợ chung và tài sản riêng. Nếu thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội thì Tòa án công nhận sự thỏa thuận đó.
- Áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc theo thỏa thuận: Trường hợp vợ chồng có văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản trước khi kết hôn (được công chứng hoặc chứng thực hợp pháp) thì việc chia tài sản áp dụng theo văn bản thỏa thuận này. Nếu không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không đầy đủ, Tòa án áp dụng chế độ tài sản theo luật định.
- Nguyên tắc chia đôi có điều chỉnh (50/50): Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng Tòa án sẽ căn cứ vào 4 yếu tố sau để xác định tỷ lệ phân chia phù hợp cho từng bên:
- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng: Xem xét bên nào gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn về nơi ở, sức khỏe, khả năng lao động để ưu tiên phân chia tỷ lệ tài sản cao hơn hoặc ưu tiên giao hiện vật bảo đảm cuộc sống tối thiểu.
- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung: Căn cứ vào sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập thực tế. Điểm đặc biệt tiến bộ của pháp luật là quy định: Vợ, chồng ở nhà làm công việc nội trợ, chăm sóc con cái, gia đình mà không đi làm bên ngoài vẫn được tính là lao động có thu nhập tương đương với người đi làm tạo ra thu nhập.
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp: Tạo điều kiện cho các bên tiếp tục hoạt động nghề nghiệp, sản xuất kinh doanh để duy trì nguồn thu nhập, không làm đình trệ hoặc phá vỡ mô hình kinh tế đang vận hành ổn định.
- Lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng: Đánh giá hành vi vi phạm nghĩa vụ một vợ một chồng (ngoại tình), bạo lực gia đình, hoặc hành vi phá tán tài sản dẫn đến hôn nhân đổ vỡ.
Người tham gia tố tụng cần phân định rõ ràng giữa căn cứ xác lập tài sản chung và tài sản riêng để tránh nhầm lẫn khối tài sản tranh chấp với phân chia di sản thừa kế của người đã khuất.
| Tiêu chí phân định | Tài sản chung của vợ chồng (Điều 33 Luật HNGĐ 2014) | Tài sản riêng của vợ, chồng (Điều 43 Luật HNGĐ 2014) |
| Thời điểm hình thành | Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân. | Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân. |
| Hoa lợi, lợi tức phát sinh | Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân (trừ trường hợp có thỏa thuận khác). | Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng sau khi đã chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân (Khoản 1 Điều 40). |
| Căn cứ xác lập quyền sở hữu | Quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn (trừ trường hợp được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc mua bằng tài sản riêng). | Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của riêng vợ, chồng; tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng. |
| Nghĩa vụ chứng minh | Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng thì tài sản đó mặc định là tài sản chung. | Đương sự khẳng định là tài sản riêng có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ chứng minh nguồn gốc tài sản hợp pháp. |
Phương Án Phân Chia Nhà Đất Và Tài Sản Đặc Thù
Bất động sản, vốn góp doanh nghiệp và các tài sản mua trả góp thế chấp ngân hàng chiếm tỷ trọng giá trị lớn nhất trong các vụ án ly hôn. Quy tắc chung của Tòa án khi xử lý nhóm tài sản này là: Ưu tiên phân chia bằng hiện vật.
Nếu tài sản không thể chia bằng hiện vật (không thể tách thửa, ảnh hưởng kết cấu công trình hoặc gây bế tắc hoạt động kinh doanh) thì Tòa án sẽ tiến hành định giá tài sản và giao hiện vật cho một bên quản lý, sử dụng, đồng thời buộc bên nhận hiện vật phải thanh toán giá trị phần tài sản chênh lệch bằng tiền mặt cho bên còn lại.
Chia Quyền Sử Dụng Đất Đứng Tên Chung
Căn cứ Điều 62 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và các quy định của Luật Đất đai 2024, việc phân chia quyền sử dụng đất của vợ chồng được thực hiện như sau:
- Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản: Nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì chia theo thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo nguyên tắc chia đôi có tính đến công sức đóng góp. Nếu một bên không có nhu cầu sử dụng thì bên tiếp tục sử dụng nhận đất và thanh toán giá trị cho bên kia.
- Đối với đất ở và tài sản gắn liền với đất: Trường hợp diện tích thửa đất đủ điều kiện tách thửa theo hạn mức tối thiểu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất quy định, Tòa án có thể phán quyết phân chia thửa đất thành hai thửa độc lập trên thực tế.
Trường hợp không đủ điều kiện tách thửa hoặc việc chia tách làm giảm sút nghiêm trọng giá trị sử dụng của thửa đất, Tòa án giao toàn bộ nhà đất cho bên có nhu cầu sử dụng cao hơn hoặc bên có công sức tạo lập nhiều hơn, bên này chịu trách nhiệm trích trả tiền mặt tương ứng với phần giá trị quyền sử dụng đất của bên kia.
Quy định theo Luật Đất đai đối với đất cấp cho “Hộ gia đình”: Khi giải quyết tranh chấp đất đai có nguồn gốc cấp cho hộ gia đình trước đây, Tòa án bắt buộc phải tiến hành thu thập hồ sơ địa chính, sổ mục kê, hộ khẩu tại thời điểm giao đất/cấp Giấy chứng nhận để bóc tách chính xác phần quyền của các thành viên khác trong hộ gia đình (bố mẹ, con cái, anh chị em cùng sống chung).
Sau khi trừ đi phần quyền của các đồng sở hữu khác, phần giá trị còn lại thuộc quyền của hai vợ chồng mới được đưa vào khối tài sản chung để phân chia.

Phân chia quyền sử dụng hai vợ chồng đất đứng tên chung.
Xử Lý Nhà Ở Xây Trên Đất Bố Mẹ
Tình huống vợ chồng cùng bỏ tiền xây dựng nhà ở kiên cố trên thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của bố mẹ (bố mẹ chồng hoặc bố mẹ vợ) mà chưa hoàn tất thủ tục lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bằng văn bản công chứng xảy ra rất phổ biến.
Về mặt nguyên tắc theo Bộ luật Dân sự 2015, quyền sử dụng đất vẫn thuộc về bố mẹ. Căn nhà xây dựng trên đất là tài sản gắn liền với đất nhưng thuộc sở hữu chung của hai vợ chồng. Hướng giải quyết thực tiễn của Hội đồng xét xử:
- Tòa án không chia quyền sử dụng đất vì đất không phải tài sản của vợ chồng.
- Tòa án giao toàn bộ quyền sử dụng đất và căn nhà cho bên có nguồn gốc đất (người có bố mẹ là chủ sở hữu đất) tiếp tục quản lý, sử dụng để tránh tranh chấp phức tạp giữa con dâu/con rể với bố mẹ.
- Tòa án buộc bên được nhận nhà đất phải bồi hoàn 50% giá trị xây dựng công trình căn nhà (đã trừ khấu hao sử dụng thực tế) bằng tiền mặt cho bên còn lại, dựa trên kết quả thẩm định giá tài sản của cơ quan chuyên môn.
Tình huống thực tế xử lý tranh chấp nhà xây trên đất bố mẹ: Anh A và chị B kết hôn năm 2018. Năm 2019, bố mẹ ruột của anh A cho phép hai vợ chồng xây dựng căn nhà 2 tầng trên thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông bà tại Hà Nội, không lập văn bản tặng cho đất. Năm 2024, khi ly hôn, chị B yêu cầu chia đôi cả nhà và đất.
Quá trình tố tụng: Hội đồng xét xử xác định quyền sử dụng đất là tài sản hợp pháp của bố mẹ anh A, do đó bố mẹ anh A được đưa vào tham gia vụ án với tư cách Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Để đảm bảo kết cấu không gian và tránh tranh chấp phức tạp, Tòa án tuyên giao căn nhà gắn liền với đất cho phía anh A và bố mẹ tiếp tục quản lý, sử dụng.
Căn cứ vào kết luận thẩm định giá trị xây dựng còn lại của căn nhà là 1,2 tỷ đồng, Tòa án tuyên buộc phía anh A (hoặc người nhận hiện vật căn nhà) phải thanh toán cho chị B số tiền 600 triệu đồng (50% giá trị căn nhà) ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Đương sự trong trường hợp này cần chủ động thu thập toàn bộ hóa đơn mua bán nguyên vật liệu xây dựng, hợp đồng thi công, ủy nhiệm chi thanh toán tiền nhân công, hình ảnh tiến độ xây dựng để chứng minh nguồn tiền chung hình thành nên căn nhà.
Phân Chia Phần Vốn Góp Và Cổ Phần
Đối với tài sản là phần vốn góp trong Công ty TNHH hoặc cổ phần trong Công ty Cổ phần hình thành trong thời kỳ hôn nhân, Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 kết hợp các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 đưa ra giải pháp bảo vệ quyền lợi như sau:
- Trường hợp một bên đứng tên trên sổ đăng ký thành viên/cổ đông: Bên không đứng tên thường không trực tiếp tham gia quản trị, điều hành doanh nghiệp. Để tránh tình trạng bế tắc trong biểu quyết và điều hành công ty, giải pháp tối ưu là bên đứng tên tiếp tục nắm giữ phần vốn góp/cổ phần, đồng thời có trách nhiệm thanh toán giá trị 50% (hoặc theo tỷ lệ Tòa tuyên) phần vốn góp đó bằng tiền mặt cho bên kia.
- Xác định giá trị phần vốn góp/cổ phần: Không áp dụng mệnh giá đăng ký kinh doanh ban đầu (vốn điều lệ danh nghĩa) nếu giá trị thực tế của doanh nghiệp đã tăng trưởng. Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án chỉ định đơn vị thẩm định giá độc lập để thẩm định giá trị doanh nghiệp tại thời điểm xét xử sơ thẩm, bao gồm tài sản hữu hình, tài sản vô hình (thương hiệu, tệp khách hàng, lợi thế kinh doanh) và các khoản công nợ của doanh nghiệp.
- Trường hợp cả hai bên muốn trở thành thành viên/cổ đông: Việc chia tách phần vốn góp để người còn lại chính thức trở thành thành viên của Công ty TNHH phải tuân thủ điều kiện tiếp nhận thành viên mới theo quy định tại Điều lệ công ty và Luật Doanh nghiệp 2020.

Phân chia phần vốn góp và cổ phần
Giải Quyết Tài Sản Mua Trả Góp Chưa Tất Toán
Đối với các tài sản có giá trị lớn như căn hộ chung cư mua trả góp, ô tô mua qua hình thức vay vốn ngân hàng có thế chấp tài sản:
- Xác định giá trị tài sản ròng (Net Asset Value):
Công thức: Giá trị tài sản ròng = Giá trị thị trường hiện tại của tài sản – Số nợ gốc và lãi còn nợ Ngân hàng.
- Xác định phương án bàn giao tài sản:
- Bên có nhu cầu tiếp tục sử dụng tài sản (nhận hiện vật) sẽ nhận căn hộ/xe ô tô và có trách nhiệm đứng ra tiếp tục thanh toán toàn bộ dư nợ còn lại cho Ngân hàng. Phương án này bắt buộc phải có văn bản ý kiến đồng ý của Ngân hàng (với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án) về việc chấp thuận chuyển giao toàn bộ nghĩa vụ trả nợ cho một bên.
- Bên nhận tài sản có nghĩa vụ thanh toán bằng tiền mặt cho bên kia 50% giá trị tài sản ròng đã tính toán tại thời điểm phân chia. Cách tính này bảo toàn đầy đủ quyền lợi gia tăng giá trị bất động sản cho cả hai bên trong suốt giai đoạn hôn nhân.
Biện Pháp Ngăn Chặn Hành Vi Tẩu Tán Tài Sản Ly Hôn
Rủi ro lớn nhất trong các vụ án chia tài sản ly hôn là tình trạng một bên cố tình thực hiện các giao dịch ngầm nhằm giảm quy mô khối tài sản chung: âm thầm ký hợp đồng chuyển nhượng nhà đất cho người thân, rút sạch tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng, chuyển dịch cổ phần công ty hoặc tạo dựng các khoản nợ giả tạo. Thiết lập biện pháp bảo toàn tài sản ngay từ giai đoạn chuẩn bị nộp đơn là yêu cầu then chốt.
Thu Thập Chứng Cứ Chứng Minh Nguồn Gốc Tài Sản
Căn cứ Điều 93, Điều 94 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, đương sự có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình. Checklist 4 bước thu thập chứng cứ cần triển khai sớm:
- Sao kê tài khoản ngân hàng: Thu thập thông tin số tài khoản, tên ngân hàng mở tài khoản của đối phương; đề nghị Tòa án ra quyết định thu thập chứng cứ, yêu cầu ngân hàng cung cấp lịch sử biến động số dư và sao kê chi tiết tài khoản.
- Hồ sơ nhà đất: Sao chụp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã công chứng; Biên lai nộp thuế trước bạ, thuế thu nhập cá nhân khi mua bán.
- Chứng từ dòng tiền: Lưu vết các lệnh chuyển tiền qua Internet Banking, ủy nhiệm chi từ tài khoản chung hoặc tài khoản riêng sang tài khoản bên bán nhà/đối tác kinh doanh.
- Văn bản cam kết hoặc văn bản tặng cho riêng: Nếu bên nào cho rằng tài sản do bố mẹ mình tặng cho riêng hoặc mua bằng nguồn tiền tài sản riêng có trước hôn nhân, phải xuất trình được Hợp đồng tặng cho riêng bằng văn bản có công chứng hoặc di chúc hợp pháp.
Xác minh thông tin cư trú số hóa: Đương sự có thể tự trích xuất thông tin xác thực cư trú trực tuyến thông qua ứng dụng VNeID (mức độ 2) của bản thân và tài liệu liên quan để chứng minh nơi cư trú thực tế của bị đơn nhằm xác định chính xác thẩm quyền Tòa án thụ lý theo cấp huyện/tỉnh, thay thế cho Giấy xác nhận cư trú (Mẫu CT07 bản giấy) theo quy định cải cách thủ tục hành chính.

Một số chứng cứ chứng minh nguồn gốc tài sản.
Yêu Cầu Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
Căn cứ Điều 111, Điều 114 và Điều 136 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, ngay khi nộp đơn khởi kiện hoặc trong quá trình Tòa án đang giải quyết vụ án, đương sự có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án áp dụng Biện pháp khẩn cấp tạm thời (BPKCTT) để bảo toàn khối tài sản đang tranh chấp.
Các biện pháp thường được áp dụng hiệu quả nhất bao gồm:
- Kê biên tài sản đang tranh chấp (Khoản 3 Điều 114).
- Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp (Khoản 7 Điều 114): Gửi văn bản hỏa tốc sang Văn phòng Đăng ký Đất đai để ngăn chặn việc công chứng, sang tên sổ đỏ.
- Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp (Khoản 8 Điều 114).
- Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác (Khoản 10 Điều 114).
Nghĩa vụ thực hiện biện pháp bảo đảm tài chính (Điều 136 BLTTDS 2015): Người yêu cầu áp dụng BPKCTT phải gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Tòa án ấn định vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng thương mại nơi có trụ sở của Tòa án.
Thông thường, mức đóng bảo đảm tài chính này dao động từ 10% đến 20% giá trị khối tài sản yêu cầu phong tỏa/kê biên tùy thuộc vào phán quyết định lượng rủi ro của Thẩm phán. Quy định này nhằm bảo đảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên bị áp dụng nếu người yêu cầu thực hiện hành vi sai trái. Nếu không nộp tiền bảo đảm, Tòa án sẽ ra quyết định bác đơn yêu cầu.
Tình huống áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thực tế: Chị M phát hiện chồng là anh N chuẩn bị ký hợp đồng công chứng bán căn biệt thự đứng tên chung của hai vợ chồng trị giá 8 tỷ đồng, đồng thời có dấu hiệu rút sạch 1,5 tỷ đồng tiền gửi tại ngân hàng sau khi mâu thuẫn gia đình căng thẳng. Luật sư bảo vệ quyền lợi của chị M đã khẩn trương triển khai giải pháp pháp lý:
- Nộp đơn khởi kiện chia tài sản ly hôn kèm “Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời: Cấm chuyển dịch quyền tài sản đối với thửa đất biệt thự và Phong tỏa tài khoản đối với số tiền 1,5 tỷ đồng của anh N tại Ngân hàng X”.
- Thực hiện nộp khoản tiền bảo đảm tài chính theo quyết định của Tòa án vào tài khoản tạm giữ tại ngân hàng được chỉ định và giao nộp biên lai bồi hoàn cho Thẩm phán.
Kết quả thực thi: Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Thẩm phán thụ lý đã ban hành Quyết định áp dụng BPKCTT, gửi thông báo khẩn tốc tới Văn phòng Đăng ký Đất đai và Ngân hàng X. Toàn bộ giao dịch sang tên chuyển nhượng nhà đất và lệnh rút số tiền 1,5 tỷ đồng bị đình chỉ ngay lập tức, bảo toàn nguyên trạng khối tài sản tranh chấp cho đến khi có phán quyết cuối cùng của phiên tòa sơ thẩm.
Đề Nghị Tòa Án Định Giá Tài Sản Độc Lập
Căn cứ Điều 104 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, khi các bên đương sự không thể thỏa thuận được về giá trị của khối tài sản chung (nhà đất, cổ phần, máy móc nhà xưởng), một trong các bên có quyền:
- Làm đơn yêu cầu Tòa án thành lập Hội đồng định giá tài sản gồm đại diện cơ quan Tài chính, Tài nguyên Môi trường, Xây dựng tại địa phương.
- Hoặc yêu cầu Tòa án trưng cầu một Tổ chức thẩm định giá độc lập (được Bộ Tài chính cấp phép hoạt động) để ban hành Chứng thư thẩm định giá theo đúng giá thị trường tại thời điểm xét xử sơ thẩm.
Chi phí thẩm định giá do người yêu cầu nộp tạm ứng; khi Tòa án tuyên án, chi phí này sẽ được khấu trừ vào nghĩa vụ chịu chi phí tố tụng của các bên tương ứng với tỷ lệ tài sản được phân chia.

Mẫu đơn yêu cầu tòa án ra quyết định định giá tài sản.
Quy Định Về Nghĩa Vụ Trả Nợ Và Cách Tính Án Phí
Nghĩa vụ tài chính về nợ là nội dung không thể tách rời khi giải quyết tranh chấp tài sản ly hôn. Vợ chồng phải phân định rõ ràng giữa nợ chung của gia đình và nợ riêng của cá nhân theo quy định tại Điều 37 và Điều 45 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:
- Nghĩa vụ nợ chung: Các khoản nợ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng xác lập; khoản nợ do một bên xác lập nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình (tiền thuê nhà, tiền học cho con, tiền sinh hoạt, viện phí…); nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con chưa thành niên gây ra. Cả hai vợ chồng có trách nhiệm liên đới dùng tài sản chung để trả nợ; nếu tài sản chung không đủ thì phải dùng tài sản riêng để thanh toán.
- Nghĩa vụ nợ riêng: Khoản nợ phát sinh trước thời kỳ hôn nhân; khoản nợ do một bên xác lập phục vụ cho mục đích cá nhân, đầu tư kinh doanh riêng không mang lại thu nhập cho gia đình; các khoản nợ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật, cờ bạc, cá độ. Bên vay phải tự chịu trách nhiệm thanh toán bằng tài sản riêng của mình.
Biểu Khung Mức Án Phí Dân Sự Sơ Thẩm Có Giá Ngạch
Căn cứ Danh mục Án phí, Lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, án phí đối với vụ án hôn nhân gia đình có tranh chấp về phân chia tài sản được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị phần tài sản mà mỗi bên được hưởng:
| Giá trị phần tài sản có tranh chấp | Mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch |
| Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị phần tài sản có tranh chấp |
| Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng | 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản vượt quá 400.000.000 đồng |
| Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản vượt quá 800.000.000 đồng |
| Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản vượt quá 2.000.000.000 đồng |
| Từ trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản vượt quá 4.000.000.000 đồng |
Tối Ưu Chi Phí Án Phí Qua Cơ Chế Hòa Giải Thành
Căn cứ Điều 147, Điều 269 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và Điều 22 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:
- Thỏa thuận thành trước khi mở phiên tòa: Trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải, các đương sự tự nguyện thống nhất được toàn bộ phương án phân chia tài sản trước khi Thẩm phán ban hành quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm, các bên chỉ phải nộp 50% mức án phí theo biểu khung có giá ngạch.
- Thỏa thuận thành tại phiên tòa sơ thẩm: Căn cứ Điều 269 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trường hợp tại phiên tòa sơ thẩm (trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án), các đương sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc phân chia tài sản và được Tòa án ra Quyết định công nhận, các bên vẫn được hưởng chính sách giảm 50% mức án phí dân sự sơ thẩm.
Chiến lược chủ động đàm phán dựa trên quy định pháp luật và đạt được thỏa thuận tại các giai đoạn tố tụng giúp các bên tiết kiệm hàng chục đến hàng trăm triệu đồng tiền án phí, đồng thời rút ngắn thời gian giải quyết vụ án từ nhiều năm xuống chỉ còn vài tháng.

Thỏa thuận thành trước hoặc tại phiên tòa sơ thẩm giúp tối ưu chi phí án phí.
Các Câu Hỏi Thường Gặp
Nhà Đứng Tên Một Người Có Phải Chia Không?
Có. Căn cứ theo Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, kể cả trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ ghi tên một người (vợ hoặc chồng). Khi ly hôn, căn nhà này vẫn bị phân chia theo nguyên tắc tài sản chung, trừ trường hợp người đứng tên xuất trình được chứng cứ chứng minh bất động sản đó có được từ nguồn thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc được mua hoàn toàn bằng tiền tài sản riêng theo Điều 43 Luật này.
Ở Nhà Nội Trợ Có Được Tính Công Sức Đóng Góp?
Có. Căn cứ Khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT, công việc nội trợ, chăm sóc gia đình, con cái được pháp luật công nhận là lao động có thu nhập tương đương với lao động trực tiếp tạo ra thu nhập. Hội đồng xét xử có trách nhiệm đảm bảo quyền lợi chia đôi khối tài sản chung và bảo đảm nơi ở ổn định cho người làm công việc nội trợ, không có việc người ở nhà bị thiệt thòi hay nhận tỷ lệ tượng trưng.
Nợ Cờ Bạc Riêng Có Bị Tính Vào Nợ Chung?
Không. Căn cứ Điều 45 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nghĩa vụ tài chính phát sinh từ các hành vi phạm pháp, cờ bạc, cá độ hoặc vay mượn chi tiêu cho mục đích bất chính không vì nhu cầu thiết yếu của gia đình được xác định là nghĩa vụ riêng của cá nhân người vay. Người còn lại không có nghĩa vụ liên đới trả nợ và tài sản chung của vợ chồng không bị sử dụng để thanh toán cho các khoản nợ cờ bạc này.
Án Phí Chia Tài Sản Ai Là Người Phải Nộp?
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, trong vụ án chia tài sản ly hôn, mỗi bên đương sự có nghĩa vụ nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà mình được Tòa án tuyên phân chia hoặc phần tài sản các bên tự thỏa thuận nhận được. Nếu một bên không yêu cầu chia tài sản hoặc không được nhận tài sản nào thì bên đó không phải chịu án phí chia tài sản có giá ngạch.
Việc phân chia tài sản khi ly hôn đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa việc nắm vững hệ thống pháp luật thực định (Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Đất đai, Luật Doanh nghiệp, Bộ luật Dân sự) và kỹ năng thu thập, hợp thức hóa tài liệu chứng cứ trong tố tụng dân sự. Một chiến lược pháp lý bài bản không chỉ bảo toàn khối tài sản chính đáng mà bạn đã nỗ lực gây dựng, mà còn giúp các bên hạn chế tối đa chi phí án phí và thời gian tranh tụng kéo dài.
Nếu bạn đang đối diện với nguy cơ tẩu tán tài sản hoặc vướng mắc trong việc định giá, phân định tài sản nhà đất phức tạp, hãy chủ động liên hệ với Luật Nhân Dân để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối ưu nhất.
Bạn đang gặp vấn đề pháp lý cần được giải đáp?
Liên hệ để được tư vấn pháp lý cụ thể

