• Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
  • RSS
  • sitemap
LUẬT NHÂN DÂN - ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Luật Nhân Dân
  • Trang Chủ
  • Giới thiệu
  • Đội Ngũ Luật Sư
  • Dịch Vụ Luật Sư
    • Dịch Vụ Ly Hôn Nhanh
    • Dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ làm sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ luật sư khởi kiện
    • Dịch vụ luật sư bào chữa
    • Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai
    • Dịch vụ tư vấn mua bán nhà đất
    • Dịch vụ làm di chúc
    • Dịch vụ thành lập công ty
  • Tư Vấn Luật
    • Hôn Nhân và Gia đình
    • Đất đai
    • Doanh nghiệp
    • Hình sự
    • Dân sự
    • Lao động
    • Hành chính
    • Bảo hiểm
    • Giao thông
    • Sở hữu trí tuệ
    • Thuế
  • Biểu Mẫu
  • Liên Hệ
  • Search
  • Menu Menu
You are here: Home1 / Tư Vấn Luật Đất Đai2 / Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không Theo Luật 2026?...
Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không Theo Luật Mới? 1

Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không Theo Luật 2026?

Mục Lục (5 Mục)

Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không Theo Luật 2026?

1 Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không? 2 Điều Kiện Cấp Sổ Đỏ Cho Đất Không Có Giấy Tờ Theo 3 Mốc Thời Gian 3 Các Loại Giấy Tờ Chứng Minh Thời Điểm Bắt Đầu Sử Dụng Đất 4 Trình Tự Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Cho Đất Không Giấy Tờ 5 Các Khoản Tiền Phải Nộp Khi Làm Sổ Đỏ Đất Không Giấy Tờ
  1. Trang chủ
  2. ›
  3. Tư Vấn Luật Đất Đai
  4. ›
  5. Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được...
Đăng: 22/10/2026 Cập nhật: 22/10/2026 Tư Vấn Luật Đất Đai 7.863 lượt xem 47 hữu ích
  • Điều kiện cấp sổ đỏ: Đất được sử dụng ổn định, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch theo quy định pháp luật.
  • 3 mốc thời gian sử dụng đất: Trước ngày 18/12/1980; từ 18/12/1980 đến trước 15/10/1993; từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2014. Mỗi giai đoạn có điều kiện công nhận và nghĩa vụ tài chính khác nhau.
  • Giấy tờ chứng minh quá trình sử dụng đất: Biên lai nộp thuế, giấy tờ cư trú, biên bản kiểm tra hiện trạng, hồ sơ địa chính và xác nhận của khu dân cư.
  • Quy trình cấp sổ đỏ gồm 4 bước: (1) Chuẩn bị hồ sơ → (2) Nộp hồ sơ → (3) Xác minh hiện trạng, niêm yết công khai trong 15 ngày → (4) Thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận Giấy chứng nhận.
  • Các khoản chi phí: Tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp Giấy chứng nhận.
  • Trường hợp đất vi phạm hoặc giao trái thẩm quyền: Vẫn có thể được xem xét cấp sổ đỏ nếu đáp ứng các điều kiện riêng theo quy định pháp luật.

Nhiều hộ gia đình đang quản lý, sử dụng đất do cha ông để lại, đất tự khai hoang hoặc mua bán bằng giấy viết tay qua nhiều thập kỷ nhưng chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sự thay đổi của hệ thống pháp luật đất đai mới đặt ra câu hỏi lớn về tính khả thi, điều kiện và chi phí khi thực hiện thủ tục này. Luật Nhân Dân tổng hợp và phân tích các quy định hiện hành để hỗ trợ người dân xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp theo đúng trình tự pháp luật.

Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không?

Đất không có giấy tờ hoàn toàn có thể được cấp sổ đỏ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp luật quy định.

Đất không có giấy tờ hoàn toàn có thể được cấp sổ đỏ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp luật quy định.

Căn cứ quy định tại Điều 138 Luật Đất đai 2024, đất không có giấy tờ hoàn toàn có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định.

Theo quy định pháp luật, “đất không có giấy tờ” được hiểu là phần diện tích đất mà người sử dụng không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 (như văn tự mua bán nhà đất thời kỳ trước, giấy chứng nhận tạm thời, sổ địa chính cũ, giấy tờ do chế độ cũ cấp…). Để được Nhà nước xem xét công nhận quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận, người sử dụng đất phải thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện cốt lõi:

1. Đất đang được sử dụng ổn định: Thửa đất được sử dụng liên tục vào một mục đích chính nhất định từ thời điểm bắt đầu cho đến thời điểm nộp hồ sơ.

2. Không có tranh chấp: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra, xác nhận tại thời điểm nộp hồ sơ thửa đất không có đơn khiếu nại, tranh chấp ranh giới hoặc tranh chấp quyền sử dụng với bất kỳ chủ thể nào.

3. Phù hợp với quy hoạch: Đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với các mốc thời gian luật yêu cầu.

Minh chứng thực tế: Một hộ gia đình tại xã Ba Trại, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội sử dụng thửa đất khai hoang từ năm 1991 hoàn toàn không có văn tự giấy tờ gốc. Năm 2024, hộ gia đình đã xin cấp thành công Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhờ lưu giữ được 03 biên lai nộp thuế nhà đất liên tục từ năm 1998, kết hợp với biên bản lấy ý kiến khu dân cư khẳng định ranh giới sử dụng ổn định, không có tranh chấp với các hộ giáp ranh.

Điều Kiện Cấp Sổ Đỏ Cho Đất Không Có Giấy Tờ Theo 3 Mốc Thời Gian

Phân tích chi tiết các mốc thời gian sử dụng đất quyết định điều kiện cấp sổ đỏ.

Phân tích chi tiết các mốc thời gian sử dụng đất quyết định điều kiện cấp sổ đỏ.

Điều 138 Luật Đất đai 2024 thiết lập nguyên tắc phân loại điều kiện công nhận quyền sử dụng đất dựa trên 3 mốc thời gian bắt đầu sử dụng đất thực tế. Bước tiến lớn nhất của đạo luật mới là nới rộng thời hiệu công nhận thêm 10 năm (cho phép đất sử dụng ổn định trước ngày 01/7/2014 được xem xét cấp sổ, thay vì mốc chặn 01/7/2004 của Luật Đất đai 2013).

Việc xác định chính xác mốc thời gian bắt đầu sử dụng đất quyết định trực tiếp đến điều kiện xét duyệt hồ sơ và nghĩa vụ tài chính người dân phải nộp.

Mốc thời gian sử dụng đất Điều kiện pháp lý cốt lõi Mức độ phụ thuộc quy hoạch Cơ sở nghĩa vụ tài chính (Nghị định 103/2024/NĐ-CP)
Trước ngày 18/12/1980 UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp Không xét quy hoạch tại thời điểm bắt đầu sử dụng Miễn hoặc nộp tiền sử dụng đất mức ưu đãi thấp nhất trong hạn mức
Từ 18/12/1980 đến trước 15/10/1993 Sử dụng ổn định, không tranh chấp Không vi phạm quy hoạch chi tiết tại thời điểm cấp Thu tiền sử dụng đất theo tỷ lệ % ưu đãi quy định cho diện tích trong hạn mức
Từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2014 Bắt buộc phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện Phải khớp quy hoạch sử dụng đất/đô thị đã duyệt Nộp 50% – 100% tiền sử dụng đất tùy trường hợp và diện tích hạn mức

Đất Sử Dụng Ổn Định Trước Ngày 18/12/1980

Đất sử dụng ổn định trước ngày 18/12/1980 được hưởng chính sách ưu đãi tối đa về nghĩa vụ tài chính.

Đất sử dụng ổn định trước ngày 18/12/1980 được hưởng chính sách ưu đãi tối đa về nghĩa vụ tài chính.

Căn cứ Khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai 2024, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 18/12/1980 mà không có giấy tờ tại Điều 137, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Về diện tích công nhận:

  • Trường hợp thửa đất có nhà ở hoặc nhà ở và công trình phục vụ đời sống: Diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức giao đất ở do UBND cấp tỉnh ban hành qua các thời kỳ hoặc công nhận toàn bộ diện tích đất thực tế đang có nhà ở nếu thửa đất đó có diện tích lớn hơn hạn mức.
  • Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định chính sách tài chính ưu đãi đặc thù cho mốc lịch sử này: Trường hợp đất sử dụng ổn định trước ngày 18/12/1980 được miễn hoặc chỉ phải nộp tiền sử dụng đất ở mức rất thấp đối với phần diện tích được xác định trong hạn mức đất ở địa phương.

Đất Sử Dụng Từ Ngày 18/12/1980 Đến Trước Ngày 15/10/1993

Khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai 2024 quy định đối với trường hợp đất sử dụng ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993, nay được UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận.

Nguyên tắc xác định diện tích và nghĩa vụ tài chính theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP:

  • Diện tích đất ở được công nhận căn cứ vào hạn mức công nhận đất ở tại địa phương do UBND cấp tỉnh quy định.
  • Đối với phần diện tích có nhà ở nằm trong hạn mức, người sử dụng đất được áp dụng tỷ lệ % tính tiền sử dụng đất ưu đãi theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
  • Trường hợp diện tích thực tế lớn hơn hạn mức công nhận đất ở, phần diện tích còn lại sau khi trừ đất ở sẽ được công nhận theo hiện trạng mục đích sử dụng đất nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp không phải đất ở (nếu muốn chuyển thành đất ở, người dân phải nộp 100% tiền sử dụng đất chênh lệch).

Đất Sử Dụng Từ Ngày 15/10/1993 Đến Trước Ngày 01/7/2014

Đất sử dụng giai đoạn 1993-2014 bắt buộc phải phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.(Ảnh minh họa)

Đất sử dụng giai đoạn 1993-2014 bắt buộc phải phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.(Ảnh minh họa)

Đây là nhóm quy định mới, tháo gỡ vướng mắc cho lượng lớn đất đai tồn đọng theo Khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024. Để được cấp Giấy chứng nhận, điều kiện tại mốc thời gian này khắt khe hơn:

  • Được UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp.
  • Bắt buộc phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung/quy hoạch phân khu đô thị/quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt.

Cảnh báo pháp lý: Nếu thửa đất sử dụng trong giai đoạn này nằm trọn trong chỉ giới quy hoạch công viên cây xanh, hành lang bảo vệ lưới điện cao thế, đường giao thông, hoặc quy hoạch trụ sở cơ quan nhà nước thì hồ sơ sẽ bị từ chối cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp này, người sử dụng đất được tạm thời sử dụng theo hiện trạng cho đến khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo luật định.

Đất Không Giấy Tờ Có Vi Phạm Hoặc Giao Trái Thẩm Quyền

Pháp luật đất đai hiện hành phân tách rõ các trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ do yếu tố lịch sử thuần túy với các trường hợp vi phạm hoặc giao trái thẩm quyền:

  • Đất vi phạm pháp luật đất đai (Điều 139 Luật Đất đai 2024): Bao gồm hành vi lấn đất, chiếm đất, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất. Nếu hành vi sử dụng đất diễn ra trước ngày 01/7/2014, hiện nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, không thuộc quy hoạch rừng đặc dụng/rừng phòng hộ/công trình hạ tầng công cộng, người dân phải chấp hành xong việc xử phạt vi phạm hành chính (nộp phạt theo quyết định xử lý vi phạm) trước khi được xem xét công nhận quyền sử dụng đất.
  • Đất giao không đúng thẩm quyền (Điều 140 Luật Đất đai 2024): Các trường hợp đất do Trưởng thôn, Ban chỉ huy thôn, Hợp tác xã nông nghiệp hoặc UBND xã giao đất trái thẩm quyền trước ngày 01/7/2014, nếu người dân đã nộp tiền sử dụng đất hoặc đang sử dụng ổn định, không tranh chấp, phù hợp quy hoạch thì vẫn được xem xét cấp Giấy chứng nhận nhưng phải tính toán truy thu phần nghĩa vụ tài chính chênh lệch theo Bảng giá đất hiện hành căn cứ vào thời điểm giao.

Các Loại Giấy Tờ Chứng Minh Thời Điểm Bắt Đầu Sử Dụng Đất

Trường hợp hoàn toàn không có giấy tờ gốc về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137, người sử dụng đất bắt buộc phải thu thập các nguồn tài liệu bổ trợ. Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định chi tiết các loại căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định:

Giấy Tờ Nộp Thuế Và Các Khoản Nghĩa Vụ Tài Chính

Biên lai nộp thuế qua các thời kỳ là chứng cứ pháp lý có giá trị cao khi xin cấp sổ đỏ. (Ảnh minh họa)

Biên lai nộp thuế qua các thời kỳ là chứng cứ pháp lý có giá trị cao khi xin cấp sổ đỏ. (Ảnh minh họa)

Biên lai, hóa đơn chứng từ thu nộp nghĩa vụ tài chính là chứng cứ có giá trị pháp lý cao trước cơ quan đăng ký đất đai:

  • Biên lai thu thuế nhà đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp qua các thời kỳ.
  • Hóa đơn nộp tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai hoặc xây dựng (có ghi nhận hiện trạng thửa đất).
  • Giấy tờ nộp các khoản đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, quỹ phúc lợi địa phương gắn liền với địa chỉ thửa đất và có chữ ký xác nhận của cán bộ tài chính/trưởng thôn.

Yêu cầu: Chứng từ thuế phải ghi rõ họ tên người sử dụng đất (hoặc người để lại thừa kế), vị trí thửa đất hoặc số tờ bản đồ, số thửa đất tương ứng qua các thời kỳ đo đạc.

Giấy Tờ Cư Trú Và Căn Cước Công Dân Gắn Với Địa Chỉ Đất

Theo Luật Cư trú và các quy định về xác thực dữ liệu dân cư, thông tin nơi cư trú là bằng chứng xác lập sự hiện diện thực tế của cá nhân trên thửa đất:

  • Sổ hộ khẩu giấy cũ (nếu gia đình còn lưu giữ), sổ đăng ký tạm trú dài hạn có ghi nhận địa chỉ nơi cư trú trùng khớp với thửa đất xin cấp sổ.
  • Thông tin về nơi thường trú, nơi cư trú lịch sử được trích xuất từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua tài khoản VNeID mức độ 2, làm căn cứ xác định thời điểm bắt đầu sinh sống tại thửa đất.

Giấy Tờ Xử Phạt Hoặc Biên Bản Kiểm Tra Hiện Trạng Đất

Biên bản kiểm tra hiện trạng đất là một trong những giấy tờ có thể chứng minh thời điểm bắt đầu sử dụng đất.

Biên bản kiểm tra hiện trạng đất là một trong những giấy tờ có thể chứng minh thời điểm bắt đầu sử dụng đất.

Nhiều người dân lo ngại các biên bản vi phạm xây dựng hoặc vi phạm đất đai cũ sẽ làm mất quyền cấp sổ. Trên thực tế, đây lại là “văn tự pháp lý” do chính quyền lập, xác thực thời điểm tồn tại thực tế của thửa đất:

  • Biên bản kiểm tra trật tự xây dựng, biên bản xử phạt vi phạm hành chính của chính quyền xã/phường lập trước đây có ghi rõ hiện trạng nhà ở, công trình và diện tích chiếm đất.
  • Bản đồ giải thửa, tài liệu đo đạc chỉ giới, hồ sơ trích lục địa chính lập qua các chiến dịch đo đạc (như bản đồ 299, bản đồ địa chính thành lập theo Chỉ thị số 02-CT/TTg…).
  • Giấy tờ đăng ký đất đai qua các thời kỳ có tên chủ sử dụng đất được lưu giữ tại Sổ mục kê, Sổ địa chính của UBND cấp xã.

Phiếu Lấy Ý Kiến Khu Dân Cư Nơi Có Thửa Đất

Khi không còn bất kỳ giấy tờ nào chứng minh mốc thời gian, Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định giải pháp sử dụng Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư (Mẫu số 05/ĐK):

  • UBND cấp xã phối hợp cùng Trưởng thôn/Tổ trưởng dân phố tổ chức họp lấy ý kiến của những người đã từng sinh sống cùng thời điểm tại khu vực thôn, làng, tổ dân phố nơi có thửa đất.
  • Các nhân chứng xác nhận thời điểm bắt đầu sử dụng đất, nguồn gốc khai hoang hoặc tặng cho bằng miệng, việc sử dụng đất liên tục và ranh giới không có tranh chấp.
  • Kết quả lấy ý kiến phải được lập thành văn bản chính thức, có chữ ký của người tham gia họp, Trưởng thôn và được Chủ tịch UBND cấp xã ký xác nhận, đóng dấu công vụ.

Trình Tự Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Cho Đất Không Giấy Tờ

Căn cứ quy định tại Nghị định 101/2024/NĐ-CP, quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với đất không có giấy tờ được thực hiện theo 4 bước chuẩn hóa:

1. Chuẩn Bị Hồ Sơ Đăng Ký Cấp Sổ Đỏ Lần Đầu

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết là bước quan trọng đầu tiên khi làm thủ tục cấp sổ đỏ.

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết là bước quan trọng đầu tiên khi làm thủ tục cấp sổ đỏ.

Người sử dụng đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu:

  • Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
  • Bản trích đo địa chính thửa đất (hoặc đề nghị Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo nếu chưa có bản đồ địa chính chính quy).
  • Các giấy tờ chứng minh việc sử dụng đất ổn định (biên lai nộp thuế, tài liệu cư trú, biên bản hiện trạng…).
  • Phiếu lấy ý kiến khu dân cư theo Mẫu số 05/ĐK (nếu áp dụng phương thức xác minh qua cộng đồng dân cư).
  • Văn bản ủy quyền hợp pháp (trường hợp không trực tiếp nộp hồ sơ).
  • Lưu ý: Chuẩn bị sẵn các bản chính để đối chiếu và 02 bộ bản sao có chứng thực toàn bộ giấy tờ nhân thân, hồ sơ kèm theo.

2. Nộp Hồ Sơ Tại Bộ Phận Một Cửa Hoặc Ubnd Xã

Người sử dụng đất lựa chọn một trong hai cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận:

  • Phương án 1: Nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
  • Phương án 2: Nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (Bộ phận Một cửa) thuộc UBND cấp huyện hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện.

Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cán bộ tiếp nhận bắt buộc phải lập và bàn giao Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (phiếu hẹn điện tử hoặc bản giấy có mã vạch tra cứu). Trường hợp hồ sơ thiếu, cơ quan tiếp nhận phải có Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nêu rõ lý do trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc.

3. Xác Minh Hiện Trạng Và Niêm Yết Công Khai Tại Xã

Cán bộ địa chính phối hợp đo đạc thực địa và niêm yết công khai thông tin sử dụng đất.

Cán bộ địa chính phối hợp đo đạc thực địa và niêm yết công khai thông tin sử dụng đất.

Đây là giai đoạn bắt buộc theo Điều 33 Nghị định 101/2024/NĐ-CP:

  • Cán bộ địa chính xã phối hợp cùng thôn/tổ dân phố kiểm tra thực địa, đo đạc ranh giới, đối chiếu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
  • UBND cấp xã thực hiện niêm yết công khai bắt buộc trong thời hạn 15 ngày tại trụ sở UBND xã và điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất về: nguồn gốc sử dụng, thời điểm bắt đầu sử dụng, tình trạng tranh chấp, quy hoạch áp dụng cho thửa đất.
  • Nếu phát sinh khiếu nại, phản ánh trong 15 ngày niêm yết, UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp xác minh và lập biên bản giải quyết dứt điểm trước khi chuyển tiếp hồ sơ lên cấp huyện.

4. Thực Hiện Nghĩa Vụ Tài Chính Và Nhận Kết Quả

  • Sau khi thẩm định hồ sơ đủ điều kiện pháp lý, Văn phòng Đăng ký đất đai luân chuyển dữ liệu sang Cơ quan Thuế để phát hành Thông báo nộp tiền (Tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, phí thẩm định).
  • Người sử dụng đất thực hiện nộp tiền tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại được ủy nhiệm thu theo đúng thời hạn ghi trên thông báo.
  • Người sử dụng đất mang chứng từ nộp tiền gốc đến Bộ phận Một cửa để kiểm tra, đối soát và nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Các Khoản Tiền Phải Nộp Khi Làm Sổ Đỏ Đất Không Giấy Tờ

Người dân hoàn thành các khoản nghĩa vụ tài chính để chính thức nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.(Ảnh minh họa)

Người dân hoàn thành các khoản nghĩa vụ tài chính để chính thức nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.(Ảnh minh họa)

Căn cứ Nghị định 103/2024/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thu ngân sách, tổng chi phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất không giấy tờ gồm 4 khoản chính:

1. Tiền sử dụng đất: Đây là khoản tiền chiếm tỷ trọng lớn nhất, được xác định theo công thức:

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất ở công nhận × Giá đất tại Bảng giá đất × Tỷ lệ % thu

Tỷ lệ % nộp tiền phụ thuộc trực tiếp vào thời điểm bắt đầu dùng đất (trước 1980, 1980-1993, hay 1993-2014) và diện tích trong hay ngoài hạn mức giao đất ở theo quyết định của tỉnh.

2. Lệ phí trước bạ: Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước bạ nhà đất là 0,5% tính trên giá trị diện tích đất được công nhận theo Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh.

3. Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận: Khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành, dao động thực tế tùy từng địa phương từ 500.000 đồng đến vài triệu đồng trên một hồ sơ.

4. Lệ phí cấp phôi Giấy chứng nhận: Dao động từ 50.000 đồng đến 150.000 đồng/giấy tùy theo địa bàn huyện hoặc phường, quận.

Các Câu Hỏi Thường Gặp

Mua Đất Bằng Giấy Viết Tay Có Làm Được Sổ Đỏ?

Căn cứ quy định tại Điều 138 Luật Đất đai 2024 và Nghị định 101/2024/NĐ-CP, các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy viết tay, không có công chứng, chứng thực được thực hiện trước ngày 01/7/2014 mà đất đó chưa được cấp Giấy chứng nhận thì vẫn được xem xét cấp sổ đỏ nếu đáp ứng đủ điều kiện: đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp và phù hợp quy hoạch. Trường hợp mua bán bằng giấy viết tay từ ngày 01/7/2014 trở về sau đều vô hiệu về mặt hình thức và không đủ điều kiện công nhận trực tiếp theo diện này.

Đất Sử Dụng Sau Ngày 01/7/2014 Có Được Cấp Sổ Không?

Đất bắt đầu hình thành, khai hoang hoặc tự ý sử dụng hoàn toàn không có giấy tờ từ sau ngày 01/7/2014 đến nay không thuộc trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất theo Điều 138 Luật Đất đai 2024. Những diện tích này có nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lấn, chiếm đất theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và bị buộc trả lại đất hoặc Nhà nước thu hồi không bồi thường về đất.

Thời Gian Giải Quyết Cấp Sổ Đỏ Mất Bao Nhiêu Ngày?

Theo quy định tại Nghị định 101/2024/NĐ-CP, tổng thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy nhận lần đầu là:

  • Không quá 20 ngày làm việc đối với các địa bàn vùng đồng bằng;
  • Không quá 30 ngày làm việc đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

Lưu ý: Khoảng thời gian trên không bao gồm thời gian 15 ngày niêm yết công khai tại UBND cấp xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và các ngày nghỉ lễ theo luật định.

Bị UBND Xã Từ Chối Xác Nhận Đất Phải Làm Sao?

Nếu UBND cấp xã từ chối tiếp nhận hồ sơ hoặc từ chối xác nhận hiện trạng đất không tranh chấp:

1. Yêu cầu UBND cấp xã trả lời bằng văn bản hành chính nêu rõ căn cứ pháp luật và lý do từ chối theo đúng quy chế một cửa.

2. Căn cứ quy định của Luật Khiếu nại 2011, người dân nộp đơn khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch UBND cấp xã. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại hoặc quá hạn không được giải quyết, người dân tiếp tục khiếu nại lần hai lên Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân theo Luật Tố tụng Hành chính 2015.

Làm Sổ Đỏ Đất Không Giấy Tờ Hết Bao Nhiêu Tiền?

Không có một mức chi phí cố định áp dụng chung cho mọi thửa đất. Tổng số tiền phải nộp phụ thuộc vào 3 biến số:

  • Vị trí địa lý: Xác định theo Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh tại vị trí thửa đất tọa lạc.
  • Diện tích đất ở đề nghị công nhận: Nằm trong hay vượt hạn mức công nhận đất ở tại địa phương.
  • Thời điểm bắt đầu sử dụng đất: Trước 18/12/1980, từ 18/12/1980 đến trước 15/10/1993, hay từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2014 để cơ quan thuế áp tỷ lệ thu tiền sử dụng đất tương ứng theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

Việc hợp thức hóa quyền sử dụng đất không có giấy tờ theo các quy định mới của Luật Đất đai 2024 mở ra cơ hội bảo vệ quyền lợi tài sản cho các hộ gia đình đang quản lý đất đai qua nhiều giai đoạn lịch sử. Để hồ sơ được phê duyệt thuận lợi, người dân cần chủ động kiểm tra thông tin quy hoạch tại địa phương, rà soát lại toàn bộ nguồn tài liệu chứng minh quá trình sử dụng và xác lập biên bản ranh giới rõ ràng với các hộ liền kề. Luật Nhân Dân luôn sẵn sàng hỗ trợ rà soát tính pháp lý của hồ sơ, đối soát căn cứ thu tiền sử dụng đất và tư vấn các biện pháp giải quyết khi phát sinh vướng mắc với cơ quan có thẩm quyền.

5/5 - (1 bình chọn)

Bạn đang gặp vấn đề pháp lý cần được giải đáp?

Liên hệ để được tư vấn pháp lý cụ thể

02462.587.666 →
Luật sư Nguyễn Anh Văn
Biên tập bởi

Luật sư Nguyễn Anh Văn

Tác giả

Luật sư Nguyễn Anh Văn thuộc đoàn luật sư Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực đất đai, hôn nhân, doanh nghiệp, đầu tư, dân sự, hình sự, sở hữu trí tuệ..., là Thành viên sáng lập và Giám đốc điều hành tại công ty Luật Nhân Dân.

861 bài viết FB
Xem tất cả bài viết
Share this entry
  • Share on Twitter
  • Share on Pinterest
  • Share on LinkedIn
  • Share by Mail

Dịch Vụ Nổi Bật

⭐ Dịch vụ làm sổ đỏ

⭐ Dịch vụ sang tên sổ đỏ

⭐ Dịch vụ ly hôn

⭐ Dịch vụ luật sư bào chữa

⭐ Dịch vụ luật sư khởi kiện vụ án

⭐ Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

Tại Sao Nên Chọn Luật Nhân Dân?

⭐ Chúng tôi là hãng luật có bề dày kinh nghiệm

⭐ Chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện

⭐ Chất lượng dịch vụ của chúng tôi đã được khẳng định

⭐ Thời gian tiếp nhận và xử lý công việc nhanh chóng

⭐ Chi phí vô cùng cạnh tranh

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ

02462.587.666

Đội ngũ luật sư luôn sẵn sàng hỗ trợ!

Tư Vấn Luật Hôn Nhân Và Gia Đình

  • Dịch Vụ Ly Hôn Thuận Tình Hà Nội Trọn Gói Nhanh Ra Tòa 1 Lần 1Dịch Vụ Ly Hôn Thuận Tình Hà Nội Trọn Gói Nhanh Ra Tòa 1 Lần08/10/2026 - 9:48 sáng
  • Dịch Vụ Ly Hôn Đơn Phương Hà Nội: Bảng Phí, Quy Trình Trọn Gói 1Dịch Vụ Ly Hôn Đơn Phương Hà Nội: Bảng Phí, Quy Trình Trọn Gói08/10/2026 - 9:42 sáng
  • Top 8 Văn Phòng Luật Sư Ly Hôn Uy Tín Tại Hà Nội 1Top 8 Văn Phòng Luật Sư Ly Hôn Tại Hà Nội Uy Tín03/10/2026 - 10:01 sáng
  • Quy Định Chia Tài Sản Khi Ly Hôn Và Hướng Dẫn Bảo Vệ Quyền Lợi Hợp Pháp 1Quy Định Chia Tài Sản Khi Ly Hôn Và Hướng Dẫn Bảo Vệ Quyền Lợi Hợp Pháp03/10/2026 - 9:53 sáng

Tư Vấn Luật Dân Sự

  • Những điều kiện khởi kiện vụ án dân sự cần lưu ý để được tòa án thụ lý đơn kiệnNhững điều kiện khởi kiện vụ án dân sự cần lưu ý để được tòa án thụ lý đơn kiện19/11/2020 - 8:53 sáng
  • Các từ được viết tắt trên hóa đơn theo quy định pháp luậtCác từ được viết tắt trên hóa đơn theo quy định pháp luật26/10/2020 - 3:08 chiều
  • Bảng lương công an quân độiBảng lương và phụ cấp của công an, quân đội mới nhất năm 202627/08/2020 - 2:34 sáng
  • Quy định người phiên dịch trong tố tụng dân sựQuy định pháp luật về người phiên dịch trong tố tụng dân sự?11/02/2020 - 9:14 sáng

Tư Vấn Luật Hình Sự

  • Loạn luân là gì, căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự tội loạn luân?Loạn luân là gì, căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự tội loạn luân?14/11/2020 - 8:00 sáng
  • Đưa hối lộ là gì? Đưa hối lộ bị phạt bao nhiêu năm tù?Đưa hối lộ là gì? Đưa hối lộ bị phạt bao nhiêu năm tù?21/10/2020 - 9:54 sáng
  • Rửa tiền là gì? Hành vi rửa tiền bị phạt như thế nào?Rửa tiền là gì? Hành vi rửa tiền bị phạt như thế nào?25/09/2020 - 1:52 chiều
  • Tạm giữ và tạm giam khác nhau như thế nào?Tạm giữ và tạm giam khác nhau như thế nào?16/09/2020 - 8:43 sáng

Tư Vấn Luật Đất Đai

  • Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không Theo Luật Mới? 1Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không Theo Luật 2026?22/10/2026 - 8:51 sáng
  • Mất Sổ Đỏ Làm Lại Thế Nào Theo Quy Định Mới 1Mất Sổ Đỏ Làm Lại Thế Nào Theo Quy Định 202622/10/2026 - 8:46 sáng
  • Sang Tên Sổ Đỏ Cần Giấy Tờ Gì Theo Luật Mới Nhất? 1Sang Tên Sổ Đỏ Cần Giấy Tờ Gì Theo Luật Mới Nhất 2026?19/10/2026 - 11:19 sáng
  • Hướng Dẫn Hồ Sơ Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Mới Nhất Theo Luật Đất Đai 1Hướng Dẫn Hồ Sơ Thủ Tục Làm Sổ Đỏ 2026 Theo Luật Đất Đai19/10/2026 - 11:09 sáng

Tin Tức Mới Nhất

  • Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không Theo Luật Mới? 1Đất Không Có Giấy Tờ Có Làm Được Sổ Đỏ Không Theo Luật 2026?22/10/2026 - 8:51 sáng
  • Mất Sổ Đỏ Làm Lại Thế Nào Theo Quy Định Mới 1Mất Sổ Đỏ Làm Lại Thế Nào Theo Quy Định 202622/10/2026 - 8:46 sáng
  • Sang Tên Sổ Đỏ Cần Giấy Tờ Gì Theo Luật Mới Nhất? 1Sang Tên Sổ Đỏ Cần Giấy Tờ Gì Theo Luật Mới Nhất 2026?19/10/2026 - 11:19 sáng
  • Hướng Dẫn Hồ Sơ Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Mới Nhất Theo Luật Đất Đai 1Hướng Dẫn Hồ Sơ Thủ Tục Làm Sổ Đỏ 2026 Theo Luật Đất Đai19/10/2026 - 11:09 sáng
  • Dịch Vụ Làm Sổ Đỏ Trọn Gói Tại Hà Nội Nhanh Chóng Đúng Luật 1Dịch Vụ Làm Sổ Đỏ Trọn Gói Tại Hà Nội Nhanh Chóng Đúng Luật18/10/2026 - 11:20 sáng

ĐOÀN LUẬT SƯ TP HÀ NỘI – CÔNG TY LUẬT TNHH NHÂN DÂN VIỆT NAM

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 0121184/TP/ĐKHĐ do sở tư pháp Hà Nội cấp ngày 25/05/2016
Mã số doanh nghiệp: 0107481169
Người đại diện pháp luật: luật sư Nguyễn Anh Văn – Giám đốc điều hành

Pages

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Công Ty Luật Uy Tín | Tư Vấn Pháp Luật – Dịch Vụ Luật Sư
  • Đội ngũ luật sư thành viên
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Luật Nhân Dân trên báo chí và truyền hình
  • Luật sư Đắc Liễu
  • Luật sư Lê Hồng
  • Luật sư Lê Minh Tuấn
  • Luật sư Nguyễn Anh Văn
  • Luật sư Nguyễn Thanh Bình
  • Quy định sử dụng dịch vụ
  • Tại sao nên chọn công ty Luật Nhân Dân?
  • Yêu Cầu Báo Giá

Thông Tin Website

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Quy định sử dụng dịch vụ

Thông Tin Liên Hệ

Địa chỉ Văn phòng Hà Nội: Số 16 ngõ 84 phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. <Xem bản đồ>
Email: luatnhandan@gmail.com
Điện thoại: 02462.587.666 / 0966.498.666
Giờ làm việc: Thứ 2 đến Thứ 7 – 8:00am to 5:30pm
Website: luatnhandan.vn

Copyright 2016 - 2021. Bản quyền thuộc về Luật Nhân Dân ™. Tất cả bài viết được bảo hộ bởi DMCA.com Protection Status
  • Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
Scroll to top