Thuận Tình Ly Hôn Là Gì? Điều Kiện Và Thủ Tục Giải Quyết Theo Quy Định
Tóm tắt nhanh
- Thuận tình ly hôn: Là trường hợp cả hai vợ chồng tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được về con chung, cấp dưỡng, tài sản và nợ chung. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
- Hồ sơ cần chuẩn bị: Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Mẫu 01-VDS, giấy chứng nhận kết hôn bản chính, giấy tờ tùy thân, giấy khai sinh của con và giấy tờ liên quan đến tài sản, nợ chung (nếu có). Nếu mất giấy đăng ký kết hôn, có thể xin trích lục.
- Trình tự thực hiện: Nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền, nộp lệ phí, tham gia hòa giải đoàn tụ và phiên họp giải quyết việc dân sự. Nếu đủ điều kiện, Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
- Quyền lợi của con: Thỏa thuận nuôi con phải bảo đảm quyền lợi của trẻ. Con dưới 36 tháng tuổi thường được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp pháp luật quy định khác; khi con từ đủ 7 tuổi, Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con.
- Lệ phí và thời gian: Lệ phí sơ thẩm thường là 300.000 đồng. Thời gian giải quyết theo thủ tục thông thường khoảng 1–2 tháng, tùy hồ sơ và tình hình thực tế.
- Nếu một bên vắng mặt hoặc đổi ý: Có thể đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt theo quy định. Nếu một bên thay đổi ý kiến trong thời hạn luật định sau hòa giải đoàn tụ không thành, Tòa án đình chỉ việc giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn; bên còn lại có thể khởi kiện ly hôn đơn phương.
Thực tế quá trình tư vấn pháp lý cho thấy, rất nhiều trường hợp vợ chồng dù đồng thuận ly hôn nhưng vẫn bị Tòa án trả hồ sơ hoặc kéo dài thời gian xử lý do sử dụng sai mẫu đơn, thiếu giấy tờ chứng minh hoặc thỏa thuận xâm phạm đến quyền lợi của con chưa thành niên. Nhằm giúp bạn đọc thực hiện thủ tục chuẩn xác, nhanh chóng và bảo đảm tối đa quyền lợi hợp pháp, Luật Nhân Dân hướng dẫn toàn diện quy định về điều kiện, hồ sơ và trình tự thuận tình ly hôn hiện hành.
Thuận Tình Ly Hôn Là Gì Và Điều Kiện Công Nhận Hợp Pháp

Thuận tình ly hôn dựa trên sự tự nguyện và thỏa thuận toàn diện.
Thuận tình ly hôn là trường hợp cả hai vợ chồng cùng yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện thực sự và đã đạt được thỏa thuận hợp pháp về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con cái cũng như việc phân chia tài sản chung.
Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn khi đáp ứng đầy đủ bộ 3 điều kiện tiên quyết sau:
1. Ý chí tự nguyện thực chất: Hai bên vợ chồng cùng đồng thuận chấm dứt quan hệ hôn nhân mà không bị cưỡng ép, lừa dối hay đe dọa. Sự tự nguyện này phải được duy trì xuyên suốt từ thời điểm nộp đơn cho đến khi Thẩm phán ban hành quyết định.
2. Bảo đảm quyền lợi của con chung: Hai bên đã thỏa thuận được người trực tiếp nuôi dưỡng từng người con và mức cấp dưỡng nuôi con định kỳ. Thỏa thuận này phải căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con; nếu không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, Tòa án sẽ không công nhận.
3. Thỏa thuận toàn diện về tài sản và nghĩa vụ tài chính: Hai bên đã thống nhất phương án phân chia tài sản chung, xử lý nghĩa vụ nợ chung, hoặc cùng xác nhận không có tài sản/nợ chung, hoặc ghi rõ “Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết”.
Căn cứ Điều 361 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn được xác định là “Việc dân sự”, không phải “Vụ án dân sự”. Do đó, hai vợ chồng cùng mang tư cách đương sự là “Người yêu cầu”, hoàn toàn không tồn tại khái niệm “nguyên đơn” hay “bị đơn” như trong vụ án ly hôn đơn phương. Nếu thỏa thuận về tài sản hoặc con cái chưa trọn vẹn, Tòa án sẽ không công nhận sự thuận tình và hướng dẫn đương sự giải quyết theo thủ tục khởi kiện vụ án tranh chấp.
Hồ Sơ Yêu Cầu Thuận Tình Ly Hôn Gồm Những Gì?

Hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cần được chuẩn bị đầy đủ và hợp lệ.(Ảnh minh họa)
Căn cứ quy định tại Điều 362 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người yêu cầu giải quyết việc dân sự phải gửi đơn kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.
Tất cả các tài liệu là bản sao phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến ngày nộp đơn. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là tài liệu bắt buộc phải nộp để Tòa án thu hồi hoặc ghi chú chấm dứt quan hệ hôn nhân vào sổ hộ tịch khi có quyết định.
| Danh mục giấy tờ | Số lượng | Hình thức văn bản | Lưu ý thực tế quan trọng |
| Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn | 01 bản | Bản chính (theo Mẫu số 01-VCDS) | Cả hai vợ chồng bắt buộc cùng ký tên hoặc điểm chỉ |
| Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn | 01 bản | Bản chính | Nếu mất, phải xin cấp Bản sao trích lục kết hôn tại UBND |
| Thẻ căn cước của vợ và chồng | 02 bản | Bản sao chứng thực (hoặc bản in VNeID mức 2) | Thông tin số định danh phải trùng khớp với dữ liệu dân cư |
| Giấy khai sinh của các con chung | Mỗi con 01 bản | Bản sao chứng thực hoặc bản sao trích lục | Bắt buộc đối với tất cả các con chung chưa thành niên |
| Tài liệu về nơi cư trú của hai bên | 01 – 02 bản | Số định danh cá nhân / Thẻ Căn cước (Để Tòa án tự tra cứu cư trú trên hệ thống liên thông) | Dùng để chứng minh thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án |
| Giấy tờ chứng minh tài sản chung, nợ chung | 01 bộ (nếu có) | Bản sao chứng thực | Sổ đỏ, đăng ký xe, sổ tiết kiệm, hợp đồng tín dụng… |
Văn Bản Yêu Cầu Theo Mẫu Chuẩn Của Tòa Án

Sử dụng đúng Mẫu số 01-VCDS giúp đơn được thụ lý nhanh chóng.(Ảnh minh họa)
Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự bắt buộc phải soạn thảo theo đúng Mẫu số 01-VCDS ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Trong văn bản này, cả hai vợ chồng cùng đứng tên tại phần “Người yêu cầu giải quyết việc dân sự”, cùng ký và ghi rõ họ tên ở phần cuối đơn. Nội dung đơn phải trình bày cụ thể quá trình hôn nhân, lý do ly hôn (mâu thuẫn không thể hàn gắn), nội dung đã thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và thỏa thuận phân chia tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ.
Sai lầm nghiêm trọng mà đương sự thường mắc phải là tự ý tải “Mẫu đơn khởi kiện vụ án ly hôn” (Mẫu số 23-DS). Khi dùng sai mẫu đơn khởi kiện, hồ sơ sẽ bị chuyển hướng sang vụ án tranh chấp dân sự, dẫn tới việc Tòa án yêu cầu sửa đổi bổ sung hoặc trả lại đơn, làm phát sinh thủ tục kéo dài không đáng có.
Giấy Tờ Tùy Thân Và Tài Liệu Hôn Ứng
Căn cứ quy định của Luật Căn cước 2023 và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, hai bên cần cung cấp thẻ Thẻ căn cước hoặc thông tin định danh điện tử qua ứng dụng VNeID mức độ 2 để Tòa án xác minh tư cách chủ thể.
Trường hợp bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bị rách nát, thất lạc hoặc một bên cố tình cất giấu, người yêu cầu không thể nộp bản sao chứng thực thông thường. Lúc này, người nộp đơn phải tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trước đây đăng ký kết hôn để thực hiện thủ tục xin cấp “Bản sao Trích lục kết hôn”. Bản sao trích lục này có giá trị pháp lý tương đương bản chính và được Tòa án chấp nhận thụ lý hồ sơ.
Đồng thời, để xác định đúng thẩm quyền Tòa án theo quy định tố tụng, về thông tin cư trú, hai bên không cần nộp giấy xác nhận CT07 bản giấy mà chỉ cần cung cấp số Định danh cá nhân chính xác để Thẩm phán tự tra cứu qua hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Giấy Tờ Chứng Minh Quyền Nuôi Con Chung

Thỏa thuận nuôi con phải căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con chưa thành niên.
Căn cứ quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Tòa án luôn đặt lợi ích tối thượng của con chưa thành niên lên hàng đầu khi xem xét phê duyệt thỏa thuận:
- Đối với con dưới 36 tháng tuổi: Pháp luật quy định con dưới 36 tháng tuổi được ưu tiên giao cho người mẹ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện hoặc hai bên có thỏa thuận khác phù hợp hơn với lợi ích của con.
- Đối với con từ đủ 07 tuổi trở lên: Tòa án bắt buộc phải lấy ý kiến bằng văn bản của người con để xem xét nguyện vọng muốn ở với ai. Việc lấy ý kiến này có thể thực hiện thông qua văn bản trình bày nguyện vọng của con nộp kèm hồ sơ, hoặc Thẩm phán sẽ tiến hành lấy ý kiến trực tiếp tại phòng làm việc với phương pháp bảo đảm tâm lý thân thiện.
Hồ sơ cần nộp bản sao chứng thực Giấy khai sinh của tất cả các con chung. Nếu con có bệnh lý hiểm nghèo hoặc khuyết tật, đương sự nên nộp kèm hồ sơ bệnh án hoặc giấy chứng nhận liên quan để Tòa án làm căn cứ định mức cấp dưỡng phù hợp.
Tài Liệu Chứng Cứ Liên Quan Đến Tài Sản
Căn cứ Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc giải quyết tài sản do các bên tự thỏa thuận. Nếu yêu cầu Tòa án ghi nhận sự phân chia này, hồ sơ bắt buộc phải đính kèm các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp như:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ hồng, Sổ đỏ);
- Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô, mô tô, xe gắn máy;
- Sổ tiết kiệm, sao kê tài khoản ngân hàng, chứng chỉ quỹ, cổ phiếu;
- Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, văn bản xác nhận số dư nợ gốc và lãi phát sinh tại các tổ chức tín dụng.
Để tối ưu thời gian thụ lý và giảm thiểu chi phí: Nếu hai vợ chồng đã tự phân chia tài sản xong trên thực tế và không có tranh chấp, tại mục tài sản trong đơn chỉ cần ghi rõ: “Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết”. Cách ghi này giúp hồ sơ không bị xếp vào diện phải thẩm định, định giá tài sản, từ đó đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ.
Trình Tự Thủ Tục Thuận Tình Ly Hôn Tại Tòa Án
Quy trình giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn được thực hiện theo quy định tại Chương XXIII (từ Điều 396 đến Điều 397) Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Đương sự có thể lựa chọn một trong hai lộ trình tố tụng:
- Lộ trình 1 (Qua Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020): Tham gia hòa giải tiền tố tụng tại Trung tâm Hòa giải thương lượng của Tòa án. Thủ tục này hoàn toàn miễn lệ phí, thời gian xử lý nhanh (tối đa 20 đến 30 ngày).
- Lộ trình 2 (Theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015): Đương sự nộp đơn từ chối hòa giải tiền tố tụng để Tòa án tiến hành thụ lý trực tiếp việc dân sự theo thủ tục tố tụng thông thường.
Dưới đây là 5 bước chuẩn hóa theo quy trình tố tụng dân sự:
1. Nộp hồ sơ và tiếp nhận xử lý đơn yêu cầu;
2. Nộp tiền tạm ứng lệ phí và thụ lý việc dân sự;
3. Tham gia phiên hòa giải đoàn tụ bắt buộc;
4. Mở phiên họp giải quyết việc dân sự;
5. Ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Nộp Hồ Sơ Và Thụ Lý Việc Dân Sự

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tòa án giúp quy trình thụ lý diễn ra đúng thời hạn pháp luật.
Căn cứ Điều 363 và Điều 364 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người yêu cầu nộp hồ sơ bằng một trong ba phương thức: Nộp trực tiếp tại bộ phận Một cửa/Hành chính tư pháp của Tòa án; gửi qua dịch vụ bưu chính công ích; hoặc gửi trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốc gia/Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu Tòa án có áp dụng).
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết việc dân sự. Trường hợp đơn hợp lệ, Thẩm phán ra thông báo nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự và gửi cho người yêu cầu. Nếu hồ sơ thiếu giấy tờ, Tòa án sẽ ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn tối đa 01 tháng.
Thực Hiện Nghĩa Vụ Nộp Lệ Phí
Căn cứ Khoản 2 Điều 363 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng lệ phí, người yêu cầu phải đến Chi cục Thi hành án dân sự cùng cấp để nộp biên lai thu tiền.
Sau khi nộp tiền tại cơ quan thi hành án, người nộp đơn phải quay lại Tòa án nộp biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí cho Thư ký hoặc Thẩm phán phụ trách. Tòa án chỉ chính thức thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được biên lai thu tiền này. Hết thời hạn 05 ngày mà người yêu cầu không nộp biên lai mà không có lý do chính đáng, Tòa án sẽ trả lại đơn yêu cầu.
Tham Gia Phiên Hòa Giải Tại Tòa Án
Căn cứ Khoản 1 và Khoản 2 Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Thẩm phán bắt buộc phải tiến hành hòa giải đoàn tụ cho hai vợ chồng trong giai đoạn chuẩn bị xét đơn.
Thủ tục này dẫn tới hai kết quả tố tụng cụ thể:
- Trường hợp hòa giải đoàn tụ thành: Hai vợ chồng quyết định quay về chung sống, Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự. Quan hệ hôn nhân tiếp tục duy trì bình thường.
- Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành: Thẩm phán tiến hành lập “Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành”. Biên bản này xác nhận rõ ý chí tự nguyện ly hôn và toàn bộ nội dung thỏa thuận của hai bên về con chung, cấp dưỡng, tài sản và nợ chung. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để tiến tới việc ban hành quyết định ly hôn.
Mở Phiên Họp Giải Quyết Việc Dân Sự
Căn cứ Điều 366 và Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong thời hạn chuẩn bị xét đơn, Thẩm phán mở phiên họp công khai để xem xét việc giải quyết. Phiên họp có sự tham gia của Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và hai vợ chồng.
Tại phiên họp, Thẩm phán kiểm tra tính tự nguyện của các bên và thẩm định xem thỏa thuận có bảo đảm quyền lợi chính đáng của các bên và của con cái hay không. Nếu phát hiện có sự ép buộc, thỏa thuận tẩu tán tài sản trốn tránh nghĩa vụ trả nợ, Tòa án sẽ bác yêu cầu công nhận hoặc đình chỉ việc giải quyết.
Ban Hành Quyết Định Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn

Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay khi ban hành.
Căn cứ Khoản 3 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:
- Hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận, Thẩm phán ra “Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự”.
Giá trị pháp lý đặc thù: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật thi hành ngay lập tức kể từ ngày ban hành. Quyết định này không bị kháng cáo bởi các đương sự và không bị kháng nghị bởi Viện kiểm sát theo thủ tục phúc thẩm. Kể từ thời điểm Thẩm phán ký quyết định, quan hệ hôn nhân giữa hai người chính thức chấm dứt về mặt pháp lý.
Lệ Phí Và Thời Gian Giải Quyết Thuận Tình Ly Hôn

Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn là 300.000 VNĐ theo quy định.(Ảnh minh họa)
Chi phí giải quyết thuận tình ly hôn là mức thu cố định theo luật định, thấp hơn đáng kể so với án phí của các vụ án ly hôn đơn phương có tranh chấp tài sản.
Căn cứ Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
- Mức lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 VNĐ.
- Nghĩa vụ nộp: Hai vợ chồng có thể thỏa thuận ai là người nộp toàn bộ 300.000 VNĐ, hoặc mỗi người nộp 50% (tương đương 150.000 VNĐ).
Điểm đặc biệt cần nhấn mạnh: Trong việc công nhận thuận tình ly hôn, kể cả khi hai bên yêu cầu Tòa án ghi nhận việc phân chia khối tài sản hàng chục tỷ đồng, đương sự vẫn chỉ phải nộp đúng 300.000 VNĐ lệ phí việc dân sự, hoàn toàn không bị áp mức án phí theo tỷ lệ phần trăm (%) giá ngạch tài sản.
Căn cứ Điều 366 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng kể từ ngày thụ lý. Nếu có tình tiết phức tạp, Chánh án có quyền gia hạn thời hạn chuẩn bị xét đơn nhưng không quá 01 tháng. Do đó, tổng thời gian giải quyết theo thủ tục chuẩn dao động từ 01 đến 02 tháng. Trường hợp các bên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và lựa chọn hòa giải đối thoại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, quy trình có thể kết thúc trong vòng 15 đến 30 ngày làm việc.
Giải Pháp Xử Lý Các Vướng Mắc Thực Tế Thường Gặp
Dù bản chất là tự nguyện, quá trình giải quyết việc thuận tình ly hôn trên thực tế vẫn thường phát sinh các trở ngại như cản trở về khoảng cách địa lý, một bên đổi ý rút đơn phút chót hoặc tranh chấp tài sản ngầm. Dưới đây là các phương án xử lý bảo đảm giá trị pháp lý cao nhất cho đương sự.
Thủ Tục Nộp Đơn Xin Vắng Mặt Hợp Lệ
Căn cứ Khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
Trường hợp vợ hoặc chồng đang công tác xa, ốm đau hoặc đang ở nước ngoài không thể trực tiếp có mặt tại Tòa án, người vắng mặt phải chuẩn bị:
- “Đơn đề nghị giải quyết việc dân sự vắng mặt”, nêu rõ lý do chính đáng không thể đến Tòa;
- Bản cam kết giữ nguyên ý chí tự nguyện ly hôn, khẳng định toàn bộ thỏa thuận về con cái, cấp dưỡng, tài sản và nợ chung được lập trước đó là hoàn toàn tự nguyện;
- Đơn này bắt buộc phải được chứng thực chữ ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã, Văn phòng công chứng, hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu đang ở nước ngoài).
Khi nhận được đơn hợp lệ, Thẩm phán vẫn tiến hành phiên họp và ra quyết định công nhận theo đúng trình tự pháp luật mà không đình chỉ việc giải quyết.
Phương Án Xử Lý Khi Một Bên Thay Đổi Ý Kiến
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, nếu một trong hai bên thay đổi ý chí (ví dụ: không muốn ly hôn nữa, không đồng ý mức cấp dưỡng đã thỏa thuận, hoặc đòi chia lại tài sản), Tòa án xử lý theo quy định tại Khoản 5 Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:
- Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
- Hồ sơ việc dân sự lập tức khép lại. Quyền yêu cầu công nhận việc dân sự chấm dứt.
Lúc này, nếu bên còn lại vẫn kiên quyết muốn ly hôn thì bắt buộc phải chuyển đổi sang quy trình kiện tụng khác: Làm “Đơn khởi kiện vụ án ly hôn đơn phương” theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và nộp lại từ đầu cho Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo thủ tục tố tụng tranh tụng.
Thỏa Thuận Tài Sản Tránh Tranh Chấp Phát Sinh

Đưa thỏa thuận tài sản vào quyết định của Tòa án giúp đảm bảo hiệu lực cưỡng chế thi hành.
Rất nhiều cặp vợ chồng lựa chọn giải pháp ký “Giấy cam kết phân chia tài sản viết tay” hoặc thỏa thuận miệng bên ngoài nhằm mục đích né tránh thủ tục kiểm tra của Tòa án. Đây là rủi ro pháp lý cực lớn.
Căn cứ Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Bộ luật Dân sự 2015, thỏa thuận về bất động sản, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu bắt buộc phải được công chứng hoặc ghi nhận vào văn bản có giá trị pháp lý tương đương. Giấy viết tay rất dễ bị một bên phản bội, khởi kiện tuyên vô hiệu hoặc không đủ điều kiện để sang tên biến động đất đai tại Văn phòng đăng ký đất đai sau khi ly hôn.
Giải pháp chuẩn xác: Hai bên nên liệt kê toàn bộ thỏa thuận phân chia nhà đất, phương tiện, nghĩa vụ trả nợ ngân hàng trực tiếp vào đơn yêu cầu. Khi Thẩm phán ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn, nội dung phân chia tài sản này sẽ trở thành phán quyết tư pháp có hiệu lực cưỡng chế thi hành án. Các bên chỉ cần cầm Quyết định của Tòa án đến cơ quan đăng ký đất đai để làm thủ tục cấp đổi sổ đỏ mà không cần sự hợp tác ký tên tiếp theo của bên kia.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Thủ Tục Thuận Tình Ly Hôn
Nộp Đơn Thuận Tình Ly Hôn Ở Đâu?
Căn cứ Điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong các bên thuận tình ly hôn cư trú hoặc làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Hai vợ chồng có toàn quyền thỏa thuận lựa chọn Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi người vợ cư trú, làm việc hoặc nơi người chồng cư trú, làm việc để nộp hồ sơ. Nơi cư trú ở đây được xác định bao gồm cả nơi thường trú hoặc nơi tạm trú hợp pháp của một trong hai bên.
Ly Hôn Thuận Tình Có Cần Phải Ra Tòa Không?
Về nguyên tắc, quy trình giải quyết việc dân sự bắt buộc hai bên phải có mặt tại phiên hòa giải và phiên họp giải quyết theo Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Tuy nhiên, nếu một trong hai bên hoặc cả hai bên có lý do bất khả kháng, có trở ngại khách quan và đã nộp đơn xin xét đơn vắng mặt có chứng thực chữ ký hợp lệ, Tòa án vẫn tiến hành giải quyết mà đương sự không bắt buộc phải xuất hiện trực tiếp tại Tòa án.
Thời Gian Giải Quyết Ly Hôn Thuận Tình Mất Bao Lâu?
Căn cứ Điều 366 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn chuẩn bị xét đơn là 01 tháng (có thể gia hạn không quá 01 tháng), do đó thời gian theo luật định kéo dài từ 01 đến 02 tháng.
Nếu hồ sơ hoàn chỉnh ngay từ đầu, các bên hợp tác ký nhận văn bản tố tụng nhanh chóng và lựa chọn hình thức hòa giải đối thoại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, thời gian thực tế có thể rút ngắn xuống còn khoảng 15 đến 30 ngày làm việc.
Thuận Tình Ly Hôn Có Bị Tính Phần Trăm Án Phí Tài Sản Không?
Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 37 và Danh mục lệ phí ban hành kèm Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, việc giải quyết thuận tình ly hôn không bị tính án phí theo giá ngạch tỷ lệ phần trăm (%) giá trị tài sản. Dù giá trị tài sản tự thỏa thuận phân chia lớn đến đâu, người yêu cầu vẫn chỉ phải nộp duy nhất mức lệ phí sơ thẩm cố định là 300.000 VNĐ.
Có Thể Nộp Hồ Sơ Thuận Tình Ly Hôn Online Không?
Căn cứ quy định tại Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người yêu cầu hoàn toàn có quyền gửi đơn và các tài liệu, chứng cứ qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng thông tin điện tử của Tòa án (đối với những Tòa án đã thiết lập hệ thống tiếp nhận văn bản điện tử).
Tuy nhiên, việc nộp online chỉ giải quyết khâu tiếp nhận ban đầu. Đến giai đoạn kiểm tra, đối chiếu hồ sơ gốc, đương sự vẫn phải xuất trình bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và Thẻ căn cước trực tiếp cho Tòa án theo thông báo của Thư ký.
Kết Luận
Thuận tình ly hôn là giải pháp văn minh giúp cả hai bên khép lại một chặng đường hôn nhân trong sự êm đẹp, hạn chế tối đa tổn thương tinh thần cho con cái và bảo toàn quyền sở hữu tài sản. Để quá trình thực hiện diễn ra thuận lợi, việc hiểu rõ bản chất pháp lý, chuẩn bị chính xác hồ sơ theo Mẫu số 01-VCDS và xây dựng phương án thỏa thuận tài sản minh bạch ngay từ đầu là yếu tố quyết định. Nếu bạn đọc gặp vướng mắc về thẩm quyền nộp đơn, phương án phân chia tài sản chung hoặc cần đại diện xử lý thủ tục ly hôn vắng mặt, hãy liên hệ với Luật Nhân Dân để nhận sự tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ pháp lý toàn diện.
Bạn đang gặp vấn đề pháp lý cần được giải đáp?
Liên hệ để được tư vấn pháp lý cụ thể


Leave a Reply
Want to join the discussion?Feel free to contribute!