Ly Hôn Đơn Phương Là Gì? Điều Kiện Và Thủ Tục Giải Quyết Tại Tòa Án
Tóm tắt nhanh
- Ly hôn đơn phương: Là thủ tục một bên yêu cầu Tòa án chấm dứt quan hệ hôn nhân khi bên kia không đồng ý hoặc hai bên không thống nhất về con chung, tài sản. Căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
- Điều kiện ly hôn: Có căn cứ cho thấy hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chẳng hạn bạo lực gia đình, ngoại tình hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng.
- Trường hợp đặc biệt: Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Nếu vợ hoặc chồng bị tuyên bố mất tích, bên còn lại có thể yêu cầu ly hôn theo quy định.
- Hồ sơ và nơi nộp đơn: Gồm đơn khởi kiện, giấy đăng ký kết hôn hoặc trích lục, giấy tờ tùy thân, giấy khai sinh của con và tài liệu liên quan. Thông thường, nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.
- Trình tự giải quyết: Chuẩn bị hồ sơ, nộp đơn, đóng tạm ứng án phí, tham gia hòa giải và phiên tòa. Nếu bị đơn vắng mặt sau khi được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà không có lý do được pháp luật chấp nhận, Tòa án có thể xét xử vắng mặt.
- Án phí và thời gian: Án phí sơ thẩm không có tranh chấp tài sản thường là 300.000 đồng. Thời gian chuẩn bị xét xử thông thường là 4 tháng, có thể gia hạn tối đa 2 tháng; thực tế có thể kéo dài hơn.
- Khi đối phương không hợp tác: Có thể xin trích lục giấy tờ bị giữ, đề nghị Tòa án xác minh thông tin cư trú, niêm yết văn bản tố tụng hoặc yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo vệ tài sản chung.
Ly hôn đơn phương là một thủ tục tư pháp phức tạp, mang bản chất tranh chấp quyền lợi đối kháng gay gắt giữa hai bên đương sự. Quá trình giải quyết thường gặp nhiều rào cản do sự thiếu hợp tác của một bên, từ việc che giấu hồ sơ, bất hợp tác triệu tập cho đến tẩu tán khối tài sản chung. Luật Nhân Dân cung cấp cẩm nang pháp lý chuyên sâu dưới đây nhằm giúp người khởi kiện nắm vững các điều kiện luật định, chuẩn bị hồ sơ chặt chẽ và chủ động xử lý các tình huống phát sinh tại Tòa án.
Ly Hôn Đơn Phương Là Gì Theo Quy Định Pháp Luật

Luật sư hướng dẫn khách hàng các thủ tục pháp lý cơ bản khi tiến hành ly hôn đơn phương.(Ảnh minh họa)
Ly hôn đơn phương là cách gọi phổ biến trong thực tiễn đời sống để chỉ thủ tục “Ly hôn theo yêu cầu của một bên” được quy định cụ thể tại Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Đây là trường hợp chỉ có một bên vợ hoặc chồng nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc chấm dứt quan hệ hôn nhân do bên kia không đồng ý, hoặc hai bên dù đồng thuận ly hôn nhưng không thỏa thuận được về việc phân chia tài sản chung và quyền trực tiếp nuôi dưỡng con cái.
Về bản chất tố tụng, ly hôn đơn phương được thụ lý và giải quyết dưới dạng một vụ án dân sự có tranh chấp, bắt đầu bằng việc nguyên đơn nộp “Đơn khởi kiện” yêu cầu Tòa án thụ lý. Điều này khác biệt hoàn toàn với “Thuận tình ly hôn” – một thủ tục được xếp vào nhóm việc dân sự không có tranh chấp, nơi hai bên cùng ký vào “Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” và đạt được sự thống nhất tuyệt đối về mọi mặt quyền lợi.
Kết quả giải quyết của vụ án ly hôn đơn phương là một Bản án sơ thẩm. Bản án này chưa phát sinh hiệu lực thi hành ngay lập tức mà dành cho các đương sự quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, đồng thời Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Trong khi đó, thủ tục thuận tình ly hôn kết thúc bằng một “Quyết định công nhận thuận tình ly hôn” và quyết định này có hiệu lực pháp luật tuyệt đối ngay sau khi ban hành, các bên hoàn toàn không có quyền kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm. Khi bản án ly hôn đơn phương có hiệu lực, quan hệ hôn nhân chính thức chấm dứt về mặt pháp lý giữa nguyên đơn và bị đơn.
Điều Kiện Để Tòa Án Thụ Lý Ly Hôn Đơn Phương

Thẩm phán nghiên cứu hồ sơ và đánh giá các căn cứ pháp lý trước khi thụ lý vụ án.
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn khi có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Để một vụ án ly hôn đơn phương được Tòa án tuyên bố chấp thuận, người khởi kiện cần đáp ứng các điều kiện tiên quyết sau:
- Đã qua thủ tục hòa giải bắt buộc tại Tòa án nhưng không mang lại kết quả (hòa giải không thành).
- Xuất hiện các căn cứ rõ ràng phản ánh tình trạng vợ chồng không còn tình cảm, đời sống hôn nhân hoàn toàn bế tắc.
- Mục đích của hôn nhân về việc cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc không thể tiếp tục duy trì.
Bên cạnh đó, pháp luật quy định một điều kiện hạn chế đặc biệt tại Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Quy định mang tính nhân văn này chỉ giới hạn quyền khởi kiện của người chồng; người vợ trong giai đoạn thai kỳ hoặc nuôi con nhỏ dưới 1 tuổi vẫn giữ nguyên vẹn quyền nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương. Nếu người chồng cố tình nộp đơn trong giai đoạn này, Tòa án sẽ lập tức trả lại đơn khởi kiện theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Hành Vi Bạo Lực Gia Đình Làm Trầm Trọng Hôn Nhân

Việc chuẩn bị đầy đủ chứng cứ bạo lực gia đình là cơ sở quan trọng để Tòa án chấp thuận ly hôn.
Bạo lực gia đình là một trong những căn cứ pháp lý vững chắc nhất để Tòa án chấp thuận yêu cầu ly hôn đơn phương. Căn cứ theo quy định tại Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, bạo lực không chỉ khu biệt ở những hành vi xâm phạm thân thể, gây thương tích về thể xác mà còn bao gồm bạo lực tinh thần, bạo lực tình dục và bạo lực kinh tế:
- Bạo lực thể xác: Hành vi đánh đập, ngược đãi, hành hạ gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe thể chất.
- Bạo lực tinh thần: Lăng mạ, chửi bới, sỉ nhục danh dự, nhân phẩm; cô lập, giam lỏng, ngăn cấm tiếp xúc với người thân hoặc ép buộc chứng kiến các hành vi bạo lực.
- Bạo lực kinh tế: Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản riêng; kiểm soát toàn bộ thu nhập gia đình bất hợp lý nhằm khiến đối phương rơi vào tình trạng lệ thuộc tài chính hoàn toàn.
Để chứng minh hành vi bạo lực gia đình trước Tòa án, người khởi kiện phải chủ động thu thập hệ thống tài liệu, chứng cứ hợp pháp:
- Biên bản giải quyết vụ việc, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an cấp xã/phường nơi xảy ra bạo lực.
- Bệnh án, kết luận giám định tỷ lệ thương tật, hóa đơn chi phí điều trị tại các cơ sở y tế.
- Vi bằng do Văn phòng Thừa phát lại lập ghi nhận các cuộc gọi đe dọa, tin nhắn sỉ nhục, hình ảnh thương tích hoặc trích xuất dữ liệu từ camera an ninh.
Người thu thập chứng cứ cần tuân thủ Điều 38 Bộ luật Dân sự 2015 về quyền bí mật đời tư; các chứng cứ thu thập thông qua các biện pháp cài đặt thiết bị nghe lén, theo dõi bất hợp pháp có thể bị Hội đồng xét xử bác bỏ giá trị pháp lý chứng minh.
Vi Phạm Nghiêm Trọng Nghĩa Vụ Vợ Chồng

Sự vi phạm nghĩa vụ vợ chồng khiến đời sống chung lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn.
Nghĩa vụ vợ chồng được quy định chi tiết tại Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, bao gồm nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Hành vi vi phạm nghiêm trọng xảy ra khi một bên phá vỡ hoàn toàn nền tảng này:
- Hành vi không chung thủy: Ngoại tình, có con riêng với người khác trong thời kỳ hôn nhân, hoặc tổ chức sống chung như vợ chồng với người thứ ba (vi phạm điều cấm tại Điểm c Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).
- Bỏ bê nghĩa vụ chăm sóc: Bỏ mặc người phối ngẫu khi ốm đau, hoạn nạn; hoàn toàn không đóng góp kinh phí nuôi con chung hoặc cố ý tẩu tán tài sản gia đình phục vụ các thói hư tật xấu cá nhân (cờ bạc, ma túy).
- Ly thân thực tế kéo dài: Vợ chồng không còn ăn chung, ở chung, chấm dứt toàn bộ quan hệ kinh tế và sinh hoạt vợ chồng trong thời gian liên tục từ 01 năm trở lên.
Thực trạng này chứng minh rõ ràng đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân đã hoàn toàn sụp đổ, là căn cứ trực tiếp để Thẩm phán ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân.
Vợ Hoặc Chồng Bị Tuyên Bố Mất Tích
Khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người có yêu cầu ly hôn bị Tòa án tuyên bố mất tích thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Một lỗi thực tế rất phổ biến mà người dân thường gặp phải là nhầm lẫn giữa việc “bỏ nhà đi biệt tích” và “bị tuyên bố mất tích theo pháp luật”. Việc một bên rời khỏi nơi cư trú nhiều năm không liên lạc không mặc nhiên đủ điều kiện để nộp đơn ly hôn đơn phương ngay theo diện mất tích. Quy trình bắt buộc phải triển khai theo hai giai đoạn độc lập:
1. Giai đoạn 1: Người ở lại nộp đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích theo Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015. Điều kiện áp dụng là người đó biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết.
2. Giai đoạn 2: Sau khi Tòa án ban hành Quyết định tuyên bố một người mất tích và quyết định này có hiệu lực pháp luật, nguyên đơn mới đủ căn cứ nộp Đơn khởi kiện xin ly hôn đơn phương. Tòa án sẽ căn cứ trực tiếp vào quyết định mất tích này để giải quyết cho ly hôn mà không cần tiến hành hòa giải.
Trình Tự Và Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Tại Tòa Án

Trình tự giải quyết ly hôn đơn phương được quy định nghiêm ngặt.
Trình tự giải quyết vụ án ly hôn đơn phương được chuẩn hóa theo các quy định nghiêm ngặt của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Quy trình này đòi hỏi người khởi kiện phải tuân thủ đúng các mốc thời gian và chuẩn bị hồ sơ hợp lệ.
Ngoài ra, theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, trước khi Tòa án chính thức thụ lý vụ án theo Bộ luật Tố tụng Dân sự, đương sự sẽ trải qua giai đoạn hòa giải tiền tố tụng tại Trung tâm Hòa giải, Đối thoại của Tòa án. Tuy nhiên, người khởi kiện có quyền làm văn bản từ chối tham gia hòa giải tiền tố tụng để yêu cầu Tòa án chuyển hồ sơ sang thụ lý vụ án ngay, giúp rút ngắn thời gian giải quyết vụ việc từ 20 đến 30 ngày.
Lộ trình tố tụng chuẩn gồm 4 giai đoạn logic như sau:
Chuẩn Bị Hồ Sơ Khởi Kiện Đầy Đủ
Hồ sơ khởi kiện ly hôn đơn phương cần được lập thành 01 bộ hoàn chỉnh nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu chính tới Tòa án có thẩm quyền. Hồ sơ chuẩn bao gồm:
- Đơn khởi kiện ly hôn: Soạn thảo bắt buộc theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao.
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn: Bản chính. Trường hợp thất lạc bản chính, phải có Bản sao trích lục kết hôn do UBND cấp xã nơi đăng ký cấp.
- Giấy tờ tùy thân: Bản sao chứng thực Thẻ căn cước hoặc Hộ chiếu còn hạn của cả hai vợ chồng.
- Giấy khai sinh của con chung: Bản sao chứng thực hoặc bản sao trích lục.
- Chứng cứ chứng minh nơi cư trú: Số định danh cá nhân/Số thẻ Căn cước xác nhận nơi cư trú của bị đơn.
- Tài liệu, chứng cứ về tài sản: Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (Sổ đỏ, Sổ hồng); giấy đăng ký xe; sổ tiết kiệm; hợp đồng mua bán nhà đất; văn bản xác nhận nghĩa vụ nợ chung.
Đương sự có thể lựa chọn nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công tòa án điện tử bằng tài khoản Định danh điện tử VNeID cấp độ 2 để được Thẩm phán tiếp nhận, xử lý sơ bộ một cách nhanh chóng.
Đơn khởi kiện cần chia tách rõ ràng 3 nội dung trọng tâm: Quan hệ tình cảm (lý do mâu thuẫn, thời gian ly thân); Quan hệ con chung (nguyện vọng trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng); và Quan hệ tài sản/nghĩa vụ tài chính (danh mục tài sản yêu cầu chia hoặc xác nhận tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết).
Xác Định Chính Xác Thẩm Quyền Tòa Án

Xác định đúng Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú giúp quá trình thụ lý diễn ra thuận lợi.
Việc xác định sai Tòa án có thẩm quyền giải quyết là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến việc đơn kiện bị chuyển lòng vòng hoặc bị trả lại, làm kéo dài thời gian tố tụng từ 1 đến 3 tháng.
Căn cứ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015: Thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn đơn phương sơ thẩm thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.
- Nơi cư trú ở đây được xác định bao gồm nơi thường trú hoặc nơi tạm trú hợp pháp của bị đơn.
- Nguyên đơn không được quyền lựa chọn nộp đơn tại nơi cư trú của mình, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú của nguyên đơn giải quyết (theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 39 BLTTDS).
Trường hợp vụ án có đương sự ở nước ngoài (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đang định cư hoặc lao động tại nước ngoài) hoặc tài sản tranh chấp ở nước ngoài, thẩm quyền sẽ thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo Khoản 3 Điều 35 và Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Nộp Tiền Tạm Ứng Án Phí Sơ Thẩm
Căn cứ theo Điều 146 và Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sau khi Thẩm phán kiểm tra đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo, nếu hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ ban hành “Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí”.
- Thời hạn thực hiện: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí của Tòa án, người khởi kiện phải đến Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện (nơi Tòa án thụ lý đặt trụ sở) để nộp tiền.
- Nghĩa vụ hoàn tất: Sau khi nộp tiền, đương sự phải nộp lại bản chính Biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Thẩm phán thụ lý. Vụ án ly hôn chỉ chính thức được Tòa án thụ lý kể từ thời điểm Thẩm phán nhận được biên lai này. Nếu quá thời hạn 07 ngày mà không nộp biên lai mà không có lý do bất khả kháng, Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện.
Tham Gia Phiên Hòa Giải Và Mở Phiên Tòa

Hội đồng xét xử lắng nghe các bên trình bày để đưa ra bản án sơ thẩm khách quan, toàn diện.
Sau khi thụ lý, Tòa án tiến hành các bước tố tụng tiếp theo theo quy định:
1. Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải: Thực hiện theo quy định từ Điều 208 đến Điều 211 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Thẩm phán phân tích quyền và nghĩa vụ, tạo điều kiện để hai bên hàn gắn quan hệ hôn nhân. Nếu hai bên đoàn tụ thành, Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án.
2. Ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử: Nếu hòa giải đoàn tụ không thành và các bên không thỏa thuận được các nội dung tranh chấp, Thẩm phán sẽ ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo Điều 220 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
3. Mở phiên tòa sơ thẩm: Phiên tòa diễn ra công khai (trừ trường hợp đương sự có yêu cầu giữ kín bí mật gia đình theo Điều 25 BLTTDS). Hội đồng xét xử lắng nghe các bên tranh tụng bình đẳng về căn cứ ly hôn, điều kiện giành quyền nuôi con, tỷ lệ lỗi và đóng góp tài sản, từ đó tuyên Bản án sơ thẩm giải quyết toàn diện nội dung vụ án.
Án Phí Và Thời Gian Giải Quyết Ly Hôn Đơn Phương
Án phí ly hôn đơn phương được điều chỉnh chi tiết bởi Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Mức nộp phụ thuộc vào việc vụ án có tranh chấp phân chia tài sản hay không.
| Phân loại tranh chấp | Mức giá trị tài sản tranh chấp | Mức án phí sơ thẩm phải nộp |
| Không có giá ngạch (Chỉ yêu cầu ly hôn, không tranh chấp tài sản) | Không áp dụng | Cố định 300.000 VNĐ |
| Có giá ngạch (Có tranh chấp tài sản chung) | Từ 6.000.000 VNĐ trở xuống | Cố định 300.000 VNĐ |
| Từ trên 6.000.000 đến 400.000.000 VNĐ | 5% giá trị tài sản có tranh chấp | |
| Từ trên 400.000.000 đến 800.000.000 VNĐ | 20.000.000 VNĐ + 4% của phần giá trị tài sản vượt quá 400.000.000 VNĐ | |
| Từ trên 800.000.000 đến 2.000.000.000 VNĐ | 36.000.000 VNĐ + 3% của phần giá trị tài sản vượt quá 800.000.000 VNĐ | |
| Từ trên 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 VNĐ | 72.000.000 VNĐ + 2% của phần giá trị tài sản vượt quá 2.000.000.000 VNĐ | |
| Từ trên 4.000.000.000 VNĐ | 112.000.000 VNĐ + 0,1% của phần giá trị tài sản vượt quá 4.000.000.000 VNĐ |
Lưu ý về nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí: Người khởi kiện có yêu cầu chia tài sản phải nộp tiền tạm ứng án phí bằng 50% mức án phí có giá ngạch tính trên giá trị phần tài sản mà mình yêu cầu phân chia.
Về thời gian giải quyết, Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định:
- Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án hôn nhân và gia đình là 04 tháng kể từ ngày thụ lý.
- Đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan, Chánh án Tòa án có thể ra quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.
- Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là không quá 02 tháng.
Theo quy định pháp luật thuần túy, một vụ án ly hôn đơn phương kéo dài từ 04 đến 08 tháng. Tuy nhiên, trên thực tế xét xử, thời gian có thể bị kéo dài từ 06 đến 12 tháng, thậm chí hơn 01 năm nếu bị đơn cố tình trốn tránh, xuất hiện việc định giá tài sản phức tạp, giám định chữ ký, hoặc phải tiến hành ủy thác tư pháp thu thập chứng cứ.
Giải Pháp Thực Tiễn Khi Đối Phương Bất Hợp Tác
Trong các vụ án ly hôn đơn phương, hơn 70% các vụ việc phát sinh sự cản trở từ phía bị đơn nhằm kéo dài thời gian hoặc gây áp lực tinh thần cho người khởi kiện. Cần khẳng định một nguyên tắc tố tụng cơ bản: Sự bất hợp tác của một bên không thể tước đoạt quyền chấm dứt quan hệ hôn nhân của bên còn lại. Người khởi kiện có thể vận dụng các giải pháp thực tiễn sau để phá vỡ các bế tắc:
Cách Xử Lý Khi Bị Giấu Giấy Tờ Gốc

Việc xin cấp bản sao trích lục kết hôn giúp hoàn thiện hồ sơ ly hôn đơn phương một cách hợp pháp.
Khi bị đối phương cất giấu các giấy tờ nhân thân nhằm ngăn chặn việc hoàn thiện hồ sơ, đương sự xử lý như sau:
- Bị giấu Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn gốc: Căn cứ quy định của Luật Hộ tịch 2014, nguyên đơn chỉ cần mang theo Thẻ căn cước đến UBND cấp xã nơi hai người từng đăng ký kết hôn trước đây để yêu cầu cấp “Bản sao trích lục đăng ký kết hôn”. Bản trích lục này có giá trị pháp lý tương đương bản chính và được Tòa án chấp nhận thụ lý.
- Bị giấu giấy tờ của con chung: Đương sự đến UBND cấp xã nơi đăng ký khai sinh của con để xin cấp Bản sao trích lục Giấy khai sinh.
- Không thể lấy Thẻ căn cước của bị đơn: Nguyên đơn nộp Số định danh cá nhân/Số thẻ Căn cước gửi Công an xã/phường nơi bị đơn đang cư trú để xin xác nhận thông tin nhân thân, nơi thường trú/tạm trú của bị đơn. Văn bản xác nhận này là căn cứ vững chắc thay thế giấy tờ tùy thân của bị đơn trong hồ sơ khởi kiện.
Giải Quyết Khi Bị Đơn Trốn Tránh Triệu Tập
Nhiều bị đơn chọn cách không nhận giấy triệu tập của Tòa án, không đến tham gia phiên hòa giải và phiên tòa nhằm mục đích kéo dài thời gian giải quyết vụ án. Pháp luật tố tụng đã dự liệu giải pháp cho tình huống này:
- Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà bị đơn vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa. Tuy nhiên, nếu Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà bị đơn vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
- Để ngăn chặn việc Tòa án đình chỉ giải quyết hoặc trả lại hồ sơ với lý do không xác định được địa chỉ, nguyên đơn cần làm “Đơn đề nghị Tòa án niêm yết công khai văn bản tố tụng” theo quy định tại Điều 179 BLTTDS tại trụ sở UBND cấp xã và nơi cư trú cuối cùng của bị đơn. Thủ tục niêm yết công khai này được pháp luật coi là hình thức tống đạt hợp lệ, tạo căn cứ để Hội đồng xét xử mở phiên tòa xử vắng mặt.
Đề Nghị Tòa Án Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp

Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời giúp bảo vệ nguyên vẹn khối tài sản chung trước nguy cơ tẩu tán.(Ảnh minh họa)
Trong trường hợp phát hiện đối phương có dấu hiệu rút tiền tiết kiệm, chuyển nhượng nhà đất chung, hoặc sang tên phương tiện giao thông cho bên thứ ba nhằm mục đích làm giảm giá trị khối tài sản chung phải chia, nguyên đơn có quyền làm Đơn yêu cầu Tòa án áp dụng “Biện pháp khẩn cấp tạm thời” theo quy định từ Điều 111 đến Điều 136 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:
- Kê biên tài sản đang tranh chấp (Điều 120): Ngăn chặn việc ký kết các giao dịch chuyển nhượng tài sản.
- Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp (Điều 121): Phong tỏa hồ sơ địa chính của thửa đất chung tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác (Điều 124): Ngăn chặn đối phương tẩu tán các khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm.
Lưu ý pháp lý quan trọng: Căn cứ Điều 136 BLTTDS 2015, người yêu cầu Tòa án áp dụng các biện pháp trên bắt buộc phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng cách gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng thương mại tương đương với giá trị tài sản cần phong tỏa/kê biên, nhằm bảo đảm bồi thường thiệt hại nếu yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng gây thiệt hại cho đối phương.
Các Câu Hỏi Thường Gặp
Vắng Mặt Có Ly Hôn Đơn Phương Được Không?
Được. Đương sự hoàn toàn có thể ly hôn mà không cần phải có mặt tại tất cả các buổi làm việc hay phiên tòa. Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, nguyên đơn hoặc bị đơn có quyền nộp “Đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt”. Khi nhận được đơn này, Tòa án sẽ căn cứ vào toàn bộ hồ sơ, chứng cứ và tài liệu thu thập được để tiến hành phiên tòa và ban hành bản án theo luật định mà không cần sự hiện diện trực tiếp của đương sự. Tuy nhiên, trong vụ án ly hôn, các đương sự không được phép ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng về quan hệ hôn nhân, mà chỉ có thể ủy quyền giải quyết phần tranh chấp về tài sản.
Con Dưới 3 Tuổi Ai Trực Tiếp Nuôi Dưỡng?
Căn cứ theo Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, con dưới 36 tháng tuổi được pháp luật ưu tiên giao trực tiếp cho người mẹ nuôi dưỡng. Quy định này nhằm đảm bảo sự chăm sóc tự nhiên và tâm sinh lý tốt nhất cho trẻ nhỏ.
Dù vậy, cha của đứa trẻ vẫn có cơ hội giành quyền nuôi con dưới 3 tuổi nếu thu thập được chứng cứ chứng minh:
- Người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con (ví dụ: mắc bệnh tâm thần nặng, nghiện ma túy, có hành vi bạo lực tàn bạo đối với con, hoặc đang chấp hành hình phạt tù).
- Hai vợ chồng có văn bản thỏa thuận giao con cho người cha nuôi dưỡng phù hợp với lợi ích của trẻ.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng theo tháng hoặc theo kỳ định kỳ dựa trên thu nhập thực tế.
Đất Đai Bố Mẹ Cho Chung Chia Thế Nào?
Căn cứ quy định tại Điều 43 và Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc phân chia quyền sử dụng đất được phân định theo nguồn gốc tạo lập:
- Tài sản chung: Nếu quyền sử dụng đất được bố mẹ lập hợp đồng tặng cho chung cả hai vợ chồng (có công chứng), hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp đứng tên cả vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân, thửa đất được xác định là tài sản chung. Khi ly hôn, tài sản này được chia đôi nhưng có xem xét đến công sức đóng góp tạo lập, duy trì, tôn tạo của mỗi bên và lỗi của các bên trong vi phạm nghĩa vụ vợ chồng.
- Tài sản riêng: Nếu bố mẹ chỉ lập hợp đồng tặng cho riêng cho một người (hợp đồng công chứng thể hiện người được tặng cho duy nhất là vợ hoặc chồng), thửa đất đó là tài sản riêng của người đó. Khi ly hôn, thửa đất thuộc về cá nhân người được tặng cho; người còn lại chỉ có quyền yêu cầu hoàn trả phần công sức đóng góp xây dựng công trình trên đất hoặc chi phí tôn tạo nếu cung cấp đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh.
Ly Hôn Đơn Phương Mất Bao Lâu Nếu Bị Cản Trở?
Nếu bị đối phương cố tình cản trở (không nhận văn bản tống đạt, thay đổi nơi cư trú liên tục, trốn tránh triệu tập, cố ý yêu cầu giám định kéo dài), thời gian giải quyết thực tế thường dao động từ 06 tháng đến 18 tháng. Để rút ngắn tối đa thời gian bị kéo dài, nguyên đơn nên áp dụng các giải pháp thực tế: Chủ động phối hợp cùng Văn phòng Thừa phát lại để lập vi bằng tống đạt giấy tờ; nộp đơn từ chối hòa giải tiền tố tụng; và cung cấp bổ sung ngay thông tin địa chỉ nơi làm việc, trụ sở cơ quan của bị đơn để Tòa án thực hiện việc tống đạt trực tiếp tại nơi công tác thay vì phụ thuộc vào nơi cư trú.
Nộp Đơn Tại Nơi Tạm Trú Được Không?
Được. Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn “cư trú, làm việc” có thẩm quyền giải quyết. Theo Luật Cư trú 2020, nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.
Vì vậy, nguyên đơn hoàn toàn có quyền nộp đơn khởi kiện ly hôn tại Tòa án cấp huyện nơi bị đơn đang tạm trú. Điều kiện bắt buộc là nguyên đơn phải nộp kèm theo Đơn khởi kiện tài liệu chứng minh nơi tạm trú hợp pháp của bị đơn, cụ thể là: Số định danh cá nhân/Số thẻ Căn cước do Công an xã/phường nơi bị đơn tạm trú cấp, hoặc bản sao Sổ tạm trú còn giá trị chứng minh việc đăng ký tạm trú hợp lệ của đối phương.
Kết Luận
Ly hôn đơn phương là giải pháp pháp lý cuối cùng để giải thoát cho một mối quan hệ hôn nhân không còn hạnh phúc và bế tắc kéo dài. Để bảo vệ toàn diện quyền nuôi con và ngăn chặn việc tẩu tán khối tài sản chung, người khởi kiện cần nắm vững các căn cứ tố tụng, tuân thủ đúng thẩm quyền thụ lý và tích lũy chứng cứ hợp pháp ngay từ giai đoạn ban đầu. Luật Nhân Dân luôn sẵn sàng hỗ trợ rà soát hồ sơ, xây dựng phương án pháp lý tối ưu và đồng hành cùng quý khách hàng trong toàn bộ quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án, đảm bảo mọi quyền lợi chính đáng được pháp luật bảo vệ nghiêm minh.
Bạn đang gặp vấn đề pháp lý cần được giải đáp?
Liên hệ để được tư vấn pháp lý cụ thể


Leave a Reply
Want to join the discussion?Feel free to contribute!