Thủ Tục Ly Hôn Với Người Nước Ngoài Tại Việt Nam Chi Tiết Theo Luật Mới
Tóm tắt nhanh
- Thẩm quyền: Ly hôn có yếu tố nước ngoài thường thuộc TAND cấp tỉnh; kết hôn ở nước ngoài cần thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn theo quy định.
- Hồ sơ: Đơn ly hôn, giấy chứng nhận kết hôn, giấy tờ tùy thân, xác nhận cư trú, giấy khai sinh con và tài liệu về tài sản nếu có.
- Trình tự: Nộp hồ sơ, hoàn thành nghĩa vụ án phí/lệ phí, thực hiện hòa giải và chờ Tòa án ra quyết định hoặc xét xử.
- Trường hợp vắng mặt: Có thể nộp bản tự khai, đơn xin xét xử vắng mặt và ủy quyền các công việc tố tụng được pháp luật cho phép.
- Thời gian, chi phí: Án phí/lệ phí không tranh chấp tài sản thường là 300.000 đồng; thời gian thực tế có thể kéo dài từ vài tháng đến hơn một năm.
- Con cái và tài sản: Tòa án xem xét quyền lợi của con, nghĩa vụ cấp dưỡng và các yếu tố đóng góp khi chia tài sản chung.
Thực hiện thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về tố tụng dân sự trong nước cũng như các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Sự khác biệt về hệ thống pháp luật, khoảng cách địa lý và rào cản ngôn ngữ thường khiến quá trình giải quyết vụ việc bị kéo dài. Nhằm hỗ trợ đương sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, Luật Nhân Dân tổng hợp quy trình, hồ sơ và giải pháp tháo gỡ các vướng mắc tố tụng thực tế theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều Kiện Và Thẩm Quyền Giải Quyết Ly Hôn Với Người Nước Ngoài Tại Việt Nam

Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định chặt chẽ theo Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc cuối cùng tại Việt Nam (trong vụ án ly hôn đơn phương), hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi một trong hai bên cư trú, làm việc (trong việc thuận tình ly hôn). Đương sự đăng ký kết hôn ở nước ngoài bắt buộc phải hoàn tất thủ tục ghi chú hộ tịch tại Việt Nam trước khi Tòa án xem xét thụ lý đơn.
Căn cứ theo quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Về thẩm quyền theo cấp Tòa án:
- Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh: Căn cứ khoản 3 Điều 35, Điều 37, Điều 469 và Điều 470 Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc hôn nhân và gia đình có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài, hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
- Ngoại lệ thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp huyện: Điểm d khoản 1 Điều 469 kết hợp khoản 4 Điều 35 BLTTDS 2015 quy định TAND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn, tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam.
Về thẩm quyền theo lãnh thổ quy định tại Điều 39 BLTTDS 2015:
- Thuận tình ly hôn: Hai bên có quyền thỏa thuận lựa chọn Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi một trong hai bên cư trú (thường trú hoặc tạm trú) để giải quyết.
- Đơn phương ly hôn: TAND cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng tại Việt Nam có thẩm quyền thụ lý giải quyết. Nếu không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn tại Việt Nam, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết theo điểm a khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015.
Điều kiện quan trọng thường bị bỏ sót là thủ tục Ghi chú kết hôn. Theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 Luật Hộ tịch 2014, nếu hai bên đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài, quan hệ hôn nhân đó phải được ghi chép vào Sổ hộ tịch tại Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Việt Nam. Trường hợp chưa thực hiện thủ tục này, quan hệ hôn nhân chưa được pháp luật Việt Nam công nhận trên thực tế tư pháp, dẫn đến việc Tòa án trả lại đơn khởi kiện hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định.
Cần lưu ý thêm, theo tinh thần cải cách tư pháp và định hướng triển khai thi hành Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi, hệ thống Tòa án sẽ từng bước hoàn thiện thẩm quyền chuyên trách của Tòa Gia đình và Người chưa thành niên, bảo đảm áp dụng quy trình tố tụng thống nhất, rút ngắn tối đa thời gian xem xét điều kiện thụ lý ban đầu.
Hồ Sơ Thực Hiện Thủ Tục Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài Hợp Lệ

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý giúp đẩy nhanh tiến độ thụ lý vụ án tại Tòa án.(Ảnh minh họa)
Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài hợp lệ phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hình thức văn bản, tính xác thực của tài liệu nguồn và tính hợp pháp hóa lãnh sự đối với mọi giấy tờ được lập tại nước ngoài. Việc chuẩn bị thiếu sót một tài liệu bắt buộc sẽ khiến Tòa án ban hành thông báo sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo Điều 193 BLTTDS 2015, làm kéo dài thời gian giải quyết vụ việc.
Giấy Tờ Nhân Thân Và Tài Liệu Pháp Lý Bắt Buộc

Đơn khởi kiện và giấy tờ nhân thân phải tuân thủ đúng biểu mẫu ban hành kèm theo nghị quyết.(Ảnh minh họa)
Theo quy định tại Điều 189 và Điều 362 BLTTDS 2015, danh mục giấy tờ nhân thân bắt buộc gồm có:
- Đơn khởi kiện ly hôn hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Đơn đơn phương áp dụng Mẫu số 23-DS, Đơn thuận tình áp dụng Mẫu số 01-VDS (ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP). Đơn phải ghi rõ thông tin nhân thân, nơi cư trú, làm việc hiện tại của cả hai bên đương sự.
- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn: Trường hợp đăng ký kết hôn tại Việt Nam phải nộp bản chính. Nếu kết hôn ở nước ngoài, nộp Trích lục ghi chú kết hôn do UBND cấp huyện của Việt Nam cấp kèm bản sao công chứng Giấy chứng nhận kết hôn nước ngoài đã hợp pháp hóa lãnh sự. Tòa án không chấp nhận bản sao chứng thực nếu đương sự không thể xuất trình bản chính để đối chiếu khi có yêu cầu.
- Giấy tờ chứng thực cá nhân của vợ và chồng: Bản sao chứng thực Thẻ căn cước hoặc Hộ chiếu còn thời hạn của bên là công dân Việt Nam; Hộ chiếu hợp lệ của bên mang quốc tịch nước ngoài.
- Xác nhận thông tin cư trú: Đương sự nộp bản sao Thẻ Căn cước hoặc ghi rõ Số định danh cá nhân để Tòa án tự tra cứu, xác minh thông tin cư trú liên thông trên hệ thống điện tử.
Yêu Cầu Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự Hồ Sơ Từ Nước Ngoài

Các tài liệu từ nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng tư pháp.(Ảnh minh họa)
Căn cứ Nghị định số 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng thực để sử dụng tại Tòa án Việt Nam bắt buộc phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
Quy trình hợp pháp hóa giấy tờ từ nước ngoài gửi về Việt Nam:
1. Xin xác nhận/công chứng giấy tờ tại cơ quan có thẩm quyền hoặc Công chứng viên (Notary Public) của nước sở tại.
2. Xin chứng nhận lãnh sự (Apostille hoặc Authentication) tại Bộ Ngoại giao/Cơ quan phụ trách tư pháp của nước sở tại.
3. Xin hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán Việt Nam đặt tại quốc gia đó.
4. Chuyển hồ sơ về Việt Nam, tiến hành dịch thuật công chứng tư pháp sang tiếng Việt theo quy định của Luật Công chứng 2014.
| Loại tài liệu từ nước ngoài | Cơ quan chứng thực nước sở tại | Yêu cầu bắt buộc tại Việt Nam |
| Bản tự khai / Lời khai đương sự | Notary Public / Tòa án địa phương | Hợp pháp hóa lãnh sự + Dịch thuật công chứng |
| Giấy ủy quyền (thu thập chứng cứ) | Cơ quan ngoại giao VN / Công chứng địa phương | Hợp pháp hóa lãnh sự + Dịch thuật công chứng |
| Đơn xin xét xử / giải quyết vắng mặt | Đại sứ quán / Tổng Lãnh sự quán Việt Nam | Dịch thuật công chứng (nếu lập bằng tiếng nước ngoài) |
| Đăng ký kết hôn nước ngoài | Cơ quan hộ tịch nước sở tại | Hợp pháp hóa lãnh sự + Ghi chú kết hôn tại UBND cấp huyện |
Tài Liệu Chứng Minh Tài Sản Chung Và Quyền Nuôi Con
Căn cứ Điều 59 và Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, trường hợp có phát sinh tranh chấp hoặc yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận về con cái và tài sản, đương sự phải nộp kèm các tài liệu sau:
- Tài liệu về quyền nuôi dưỡng con cái:
- Bản sao có chứng thực hoặc bản Trích lục Giấy khai sinh của các con chung.
- Tài liệu chứng minh điều kiện kinh tế: Hợp đồng lao động, sao kê tài khoản ngân hàng, xác nhận thu nhập thực tế hàng tháng.
- Tài liệu chứng minh điều kiện chỗ ở, sinh hoạt và thời gian chăm sóc con cái: Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng thuê nhà hợp pháp, bảo hiểm y tế của con.
- Tài liệu về tài sản chung và nợ chung:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ, Sổ hồng).
- Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô, xe máy, tàu thuyền (nếu có).
- Sổ tiết kiệm, chứng thư chứng khoán, hồ sơ xác nhận phần vốn góp, cổ phần trong các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam hoặc nước ngoài.
- Các hợp đồng tín dụng, văn bản thỏa thuận xác nhận nghĩa vụ tài chính chung của vợ chồng.
Đương sự nên lập bảng kê khai danh mục tài sản minh bạch, đính kèm giá trị định giá sơ bộ nhằm hỗ trợ Hội đồng xét xử thuận lợi trong việc phân định, tránh làm phát sinh thủ tục định giá kéo dài nhiều tháng.
Trình Tự Giải Quyết Ly Hôn Thuận Tình Và Đơn Phương Với Người Nước Ngoài

Trình tự giải quyết ly hôn với người nước ngoài.
Thủ tục giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài được phân định rành mạch giữa “Việc dân sự” (đối với yêu cầu thuận tình ly hôn) và “Vụ án dân sự” (đối với khởi kiện đơn phương ly hôn). Nhận thức đúng tính chất thủ tục giúp tối ưu hóa đáng kể lộ trình giải quyết và ngăn chặn các xung đột tố tụng không đáng có.
Thủ Tục Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn Nhanh Chóng
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và quy định tại Chương XXIII BLTTDS 2015, trình tự giải quyết việc thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài diễn ra theo 4 bước:
1. Nộp đơn yêu cầu: Hai bên nộp Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cùng đầy đủ hồ sơ hợp lệ tại TAND cấp tỉnh có thẩm quyền.
2. Nộp lệ phí tố tụng: Sau khi kiểm tra hồ sơ, Tòa án ban hành thông báo nộp tiền tạm ứng lệ phí. Người nộp đơn hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh và nộp lại biên lai cho Tòa án để được thụ lý chính thức.
3. Mở phiên họp hòa giải và xét đơn: Thẩm phán tiến hành hòa giải nhằm đoàn tụ. Trường hợp hòa giải không thành nhưng xét thấy hai bên thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được toàn bộ vấn đề con chung và tài sản trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, Thẩm phán lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành.
4. Ban hành quyết định: Hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành mà không bên nào thay đổi ý kiến, Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay lập tức, các bên không có quyền kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm.
Trình Tự Khởi Kiện Giải Quyết Ly Hôn Đơn Phương
Quy trình giải quyết vụ án ly hôn đơn phương tuân thủ quy định chặt chẽ của tố tụng tranh tụng tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cùng các Điều 191, 195, 203 BLTTDS 2015:
1. Nộp hồ sơ khởi kiện: Nguyên đơn nộp đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo tới TAND cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng tại Việt Nam.
2. Nộp tạm ứng án phí: Nhận thông báo nộp tạm ứng án phí, đương sự nộp tiền tại Chi cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh và nộp biên lai cho Tòa án để Tòa ra thông báo thụ lý vụ án.
3. Giai đoạn chuẩn bị xét xử và thu thập chứng cứ: Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng cho bị đơn ở nước ngoài (qua đường ủy thác tư pháp hoặc dịch vụ chuyển phát quốc tế theo quy định). Tòa án tiến hành xác minh, lấy lời khai và định giá tài sản nếu có yêu cầu.
4. Mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải: Tòa án tổ chức phiên họp nhằm công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự. Nếu hòa giải không thành, Tòa án lập biên bản và ban hành quyết định đưa vụ án ra xét xử.
5. Mở phiên tòa sơ thẩm: Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định. Trường hợp một bên có yêu cầu phản tố về chia tài sản hoặc quyền nuôi con, Tòa án xem xét đồng thời trong cùng vụ án để giải quyết triệt để tranh chấp. Bản án sơ thẩm có thể bị kháng cáo trong thời hạn luật định.
Giải Pháp Ly Hôn Khi Đương Sự Vắng Mặt Tại Việt Nam

Đương sự ở nước ngoài có thể ủy quyền cho luật sư và nộp đơn xin xét xử vắng mặt.
Theo Điều 227 và Điều 228 BLTTDS 2015, pháp luật Việt Nam cho phép giải quyết ly hôn vắng mặt mà không bắt buộc cả hai bên phải có mặt trực tiếp tại Tòa án.
Nếu người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đang sinh sống tại nước ngoài không thể về Việt Nam tham gia tố tụng, đương sự có thể thực hiện theo giải pháp thực tế sau:
- Lập Bản tự khai trình bày chi tiết về mối quan hệ hôn nhân, lý do mâu thuẫn, quan điểm về việc chấm dứt quan hệ hôn nhân, việc giao quyền nuôi con và phân chia tài sản.
- Lập Đơn xin xét xử vắng mặt (đối với vụ án ly hôn) hoặc Đơn đề nghị giải quyết vắng mặt (đối với việc thuận tình ly hôn).
- Lập Hợp đồng ủy quyền cho Luật sư hoặc người đại diện tại Việt Nam để thực hiện việc nộp hồ sơ, giao nhận văn bản tố tụng và thay mặt làm việc với các cơ quan chuyên môn (lưu ý: không được ủy quyền quyền ly hôn vì ly hôn gắn liền với quyền nhân thân, nhưng được ủy quyền tham gia giải quyết phần tài sản hoặc ủy quyền giao nộp tài liệu chứng cứ).
Toàn bộ các văn bản nêu trên nếu được ký tại nước ngoài đều phải được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng thực hợp lệ tại Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước sở tại trước khi chuyển về nộp cho Tòa án thụ lý.
Xử Lý Vụ Án Khi Bị Đơn Cố Tình Giấu Địa Chỉ
Một trong những vướng mắc pháp lý lớn nhất là việc người Việt Nam ly hôn với người nước ngoài nhưng không rõ địa chỉ cụ thể của đối phương ở nước ngoài, hoặc bị đơn cố tình giấu địa chỉ nhằm cản trở việc giải quyết.
Để tháo gỡ bế tắc này, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP (hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình). Căn cứ theo Nghị quyết này, quy trình xử lý được thực hiện như sau:
- Trường hợp người Việt Nam kết hôn với người nước ngoài và người nước ngoài đã xuất cảnh về nước nhưng không cung cấp thông tin liên lạc, nguyên đơn phải thực hiện thủ tục xác minh qua thân nhân của bị đơn tại Việt Nam (nếu có).
- Nếu Tòa án đã yêu cầu thân nhân của bị đơn cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn nhưng thân nhân từ chối cung cấp hoặc cố tình che giấu, Tòa án xác định đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ.
- Khi có căn cứ xác định bị đơn cố tình giấu địa chỉ, Tòa án không đình chỉ vụ án mà tiến hành niêm yết công khai văn bản tố tụng theo Điều 179 BLTTDS 2015 và đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung. Quy định đột phá này giúp giải tỏa hoàn toàn tình trạng “treo án” vô thời hạn mà nhiều công dân Việt Nam từng gặp phải.
Chi Phí Và Thời Gian Hoàn Tất Thủ Tục Ly Hôn Với Người Nước Ngoài

Chi phí tố tụng bao gồm án phí, lệ phí ủy thác tư pháp và phí dịch thuật công chứng.(Ảnh minh họa)
Chi phí và thời gian tố tụng đối với các vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài phụ thuộc chủ yếu vào mức độ đồng thuận của các bên, sự tồn tại của tranh chấp tài sản và phương thức tống đạt văn bản tư pháp qua biên giới.
Các Khoản Án Phí Và Lệ Phí Tòa Án Quy Định
Căn cứ Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Lệ phí giải quyết việc dân sự (Thuận tình ly hôn): 300.000 VNĐ.
- Án phí sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình (Đơn phương ly hôn không có tranh chấp tài sản): 300.000 VNĐ.
- Án phí có giá ngạch khi có tranh chấp tài sản: Tính theo tỷ lệ phần trăm lũy tiến từng phần dựa trên giá trị phần tài sản mà Tòa án giải quyết phân chia:
- Tài sản từ 6.000.000 VNĐ trở xuống: 300.000 VNĐ.
- Tài sản từ trên 6.000.000 VNĐ đến 400.000.000 VNĐ: 5% giá trị tài sản.
- Tài sản từ trên 400.000.000 VNĐ đến 800.000.000 VNĐ: 20.000.000 VNĐ + 4% của phần giá trị tài sản vượt quá 400.000.000 VNĐ.
- Tài sản từ trên 800.000.000 VNĐ đến 2.000.000.000 VNĐ: 36.000.000 VNĐ + 3% của phần giá trị tài sản vượt quá 800.000.000 VNĐ.
- Tài sản từ trên 2.000.000.000 VNĐ đến 4.000.000.000 VNĐ: 72.000.000 VNĐ + 2% của phần giá trị tài sản vượt quá 2.000.000.000 VNĐ.
- Tài sản trên 4.000.000.000 VNĐ: 112.000.000 VNĐ + 0,1% của phần giá trị tài sản vượt quá 4.000.000.000 VNĐ.
Chi Phí Ủy Thác Tư Pháp Và Dịch Thuật Công Chứng
Ngoài án phí theo quy định nộp vào ngân sách Nhà nước, đương sự trong vụ việc có yếu tố nước ngoài phải chi trả các khoản chi phí phát sinh thực tế:
- Chi phí thực tế thực hiện ủy thác tư pháp ra nước ngoài: Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC, chi phí này bao gồm lệ phí tống đạt của cơ quan đại diện ngoại giao, bưu chính quốc tế và lệ phí thu bởi cơ quan có thẩm quyền nước sở tại (tùy thuộc vào quy định riêng của từng quốc gia tiếp nhận ủy thác, thông thường dao động từ 3.000.000 đến 15.000.000 VNĐ cho một lần ủy thác).
- Phí hợp pháp hóa lãnh sự: Mức thu thực hiện theo Thông tư số 157/2016/TT-BTC hoặc biểu phí quy định của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
- Phí dịch thuật công chứng tư pháp: Tính theo số lượng trang tài liệu từ tiếng Việt sang ngôn ngữ của đương sự hoặc ngược lại, mức phí dao động từ 100.000 đến 250.000 VNĐ/trang tùy loại ngôn ngữ.
Thời Hạn Tố Tụng Thực Tế Theo Quy Định Pháp Luật
Theo quy định tại Điều 203 và Điều 474 BLTTDS 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài là 04 tháng kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng.
Tuy nhiên, thời hạn giải quyết trên thực tế chịu tác động lớn bởi thủ tục tống đạt văn bản tố tụng ra nước ngoài:
| Phương thức ly hôn | Thời gian theo luật định | Thời gian giải quyết trên thực tế | Yếu tố tác động chính |
| Thuận tình ly hôn (cả 2 bên hợp tác) | 1 – 2 tháng | 2 – 4 tháng | Thời gian chuyển phát tài liệu công chứng lãnh sự từ nước ngoài về Việt Nam. |
| Thuận tình ly hôn vắng mặt | 2 – 3 tháng | 3 – 6 tháng | Kiểm tra tính xác thực hồ sơ giải quyết vắng mặt, lấy lời khai bổ sung. |
| Đơn phương (bị đơn có địa chỉ rõ ràng) | 4 – 6 tháng | 9 – 18 tháng | Ủy thác tư pháp qua Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và cơ quan tư pháp quốc tế. |
| Đơn phương (bị đơn cố tình giấu địa chỉ) | 4 – 6 tháng | 6 – 12 tháng | Thời gian xác minh nhân thân, xác nhận cư trú và niêm yết công khai theo NQ 01/2024/NQ-HĐTP. |
Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, tỷ lệ hồ sơ bị Tòa án yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc đình chỉ giải quyết do thiếu thủ tục ghi chú hộ tịch hoặc chưa hợp pháp hóa lãnh sự chiếm trên 40% tại các Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Đương sự chuẩn bị chuẩn chỉ hồ sơ ngay từ bước đầu sẽ loại bỏ nguy cơ kéo dài thời gian thụ lý.
Nguyên Tắc Chia Tài Sản Và Giành Quyền Nuôi Con Có Yếu Tố Nước Ngoài
Phân chia tài sản xuyên biên giới và xác định quyền trực tiếp nuôi con là hai vấn đề phức tạp nhất trong quá trình ly hôn có yếu tố nước ngoài. Tòa án Việt Nam sẽ áp dụng nguyên tắc bảo đảm quyền lợi toàn diện của người phụ nữ, trẻ chưa thành niên và tính khả thi trong thi hành án sau khi bản án có hiệu lực.
Quy Định Phân Chia Bất Động Sản Tại Việt Nam

Bất động sản là tài sản chung được Tòa án xem xét phân chia theo đúng quy định pháp luật.(Ảnh minh họa)
Căn cứ Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng là chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố: hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp; bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh; lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Khi giải quyết phân chia bất động sản có sự tham gia của đương sự nước ngoài, Tòa án đối chiếu với quy định của Luật Đất đai 2024:
- Hạn chế về quyền sở hữu đất: Cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất ở thông thường tại Việt Nam (trừ trường hợp được sở hữu nhà ở thương mại theo Luật Nhà ở).
- Phương thức phân chia của Tòa án: Tòa án không giao quyền sử dụng đất bằng hiện vật cho người nước ngoài. Thay vào đó, Hội đồng xét xử giao toàn bộ quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên là công dân Việt Nam tiếp tục quản lý, sử dụng. Đồng thời, Tòa án buộc bên công dân Việt Nam thanh toán cho người nước ngoài giá trị phần tài sản tương ứng bằng tiền mặt sau khi đã thẩm định giá tài sản theo giá thị trường.
Căn Cứ Giành Quyền Trực Tiếp Nuôi Con Xuyên Biên Giới

Quyền nuôi con được Tòa án quyết định căn cứ vào điều kiện kinh tế và lợi ích toàn diện của trẻ.(Ảnh minh họa)
Quyền nuôi con có yếu tố nước ngoài chịu sự điều chỉnh của Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:
- Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.
- Đối với con dưới 36 tháng tuổi: Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
- Đối với con từ đủ 07 tuổi trở lên: Tòa án bắt buộc phải lấy ý kiến bằng văn bản của người con nhằm bảo đảm nguyện vọng và tâm lý của đứa trẻ.
Để giành được quyền nuôi con (đặc biệt khi đối phương mang quốc tịch nước ngoài và có nguyện vọng đưa con định cư tại quốc gia khác), đương sự cần xuất trình các chứng cứ:
- Nguồn tài chính ổn định (thu nhập, tài khoản ngân hàng, hợp đồng lao động hợp pháp).
- Môi trường giáo dục, điều kiện chăm sóc y tế, khả năng duy trì môi trường văn hóa ổn định cho trẻ tại Việt Nam.
- Nhân cách đạo đức, thời gian thực tế có thể ở bên cạnh và chăm sóc con hàng ngày.
Cơ Chế Bảo Đảm Nghĩa Vụ Cấp Dưỡng Của Người Nước Ngoài

Bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng đến khi con thành niên và có khả năng lao động.
Căn cứ Điều 82, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động. Mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.
Tuy nhiên, việc thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng xuyên biên giới gặp rủi ro rất lớn:
- Nếu người nước ngoài rời khỏi Việt Nam và không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, việc yêu cầu thi hành án ở nước ngoài đòi hỏi thủ tục công nhận bản án theo hiệp định tương trợ tư pháp – vốn rất tốn kém và thời gian kéo dài.
- Giải pháp bảo đảm thực thi: Trong quá trình phân chia tài sản chung, đương sự nên thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án quyết định phương thức cấp dưỡng một lần bằng tài sản (cắt phần giá trị tài sản chung của bên phải cấp dưỡng tại Việt Nam để chuyển thành tiền cấp dưỡng trọn gói nuôi con) nhằm bảo vệ tốt nhất lợi ích của con trẻ.
Câu Hỏi Thường Gặp Khi Ly Hôn Với Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
Không Biết Địa Chỉ Của Chồng Ở Nước Ngoài Có Ly Hôn Được Không?
Đương sự hoàn toàn có thể ly hôn khi không biết địa chỉ của chồng ở nước ngoài. Căn cứ quy định tại Điều 180 BLTTDS 2015 và hướng dẫn tại Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP, nguyên đơn nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án cấp tỉnh thụ lý. Nếu nguyên đơn đã phối hợp cùng cơ quan chức năng và thân nhân bên chồng nhưng phía gia đình cố tình không cung cấp địa chỉ, Tòa án xác định bị đơn cố tình giấu địa chỉ. Khi đó, Tòa án thực hiện thủ tục niêm yết công khai và xét xử vắng mặt bị đơn theo đúng quy định pháp luật.
Vợ Hoặc Chồng Không Về Việt Nam Có Ly Hôn Được Không?
Đương sự đang sinh sống tại nước ngoài không bắt buộc phải về Việt Nam. Căn cứ khoản 1 Điều 228 BLTTDS 2015, người ở nước ngoài chỉ cần làm Đơn xin xét xử vắng mặt (nếu là vụ án đơn phương) hoặc Đơn đề nghị giải quyết vắng mặt (nếu là việc thuận tình), kèm theo Bản tự khai chi tiết thể hiện rõ quan điểm của mình. Các văn bản này phải được chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước sở tại trước khi gửi về nộp cho Tòa án.
Ly Hôn Với Người Nước Ngoài Mất Tổng Cộng Bao Nhiêu Tiền?
Tổng chi phí giải quyết ly hôn với người nước ngoài bao gồm các khoản cơ bản sau:
- Án phí hoặc lệ phí sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước: 300.000 VNĐ (trường hợp không có tranh chấp về tài sản).
- Chi phí dịch thuật công chứng tư pháp và hợp pháp hóa lãnh sự: Dao động từ 2.000.000 đến 5.000.000 VNĐ tùy số lượng hồ sơ.
- Chi phí ủy thác tư pháp tống đạt ra nước ngoài: Dao động từ 5.000.000 đến 15.000.000 VNĐ tùy quốc gia tiếp nhận.
- Phí thuê luật sư hỗ trợ pháp lý và đại diện thu thập chứng cứ (nếu có): Tùy thuộc vào tính chất phức tạp của từng vụ việc.
Đăng Ký Kết Hôn Ở Nước Ngoài Chưa Ghi Chú Hộ Tịch Có Ly Hôn Được Không?
Tòa án sẽ không thụ lý hoặc tạm đình chỉ việc giải quyết ly hôn nếu hai bên chưa thực hiện thủ tục ghi chú hộ tịch. Căn cứ Điều 34 và Điều 35 Luật Hộ tịch 2014, việc kết hôn ở nước ngoài phải được ghi chép vào Sổ hộ tịch tại Việt Nam mới có giá trị pháp lý ràng buộc trước cơ quan tư pháp trong nước. Do đó, công dân Việt Nam bắt buộc phải đến UBND cấp huyện nơi mình cư trú để hoàn tất thủ tục ghi chú kết hôn, sau đó dùng Trích lục ghi chú kết hôn để nộp kèm đơn khởi kiện ra Tòa án.
Thời Gian Giải Quyết Ly Hôn Với Người Nước Ngoài Kéo Dài Bao Lâu?
Căn cứ Điều 474 BLTTDS 2015:
- Thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài (hồ sơ đầy đủ, đương sự xin vắng mặt hợp lệ): Kéo dài từ 3 đến 6 tháng.
- Đơn phương ly hôn có thực hiện ủy thác tư pháp qua đường ngoại giao: Thời gian kéo dài từ 9 đến 18 tháng do phụ thuộc vào tiến độ phản hồi từ cơ quan tư pháp nước ngoài.
- Trường hợp bị đơn cố tình che giấu địa chỉ và Tòa án áp dụng Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP để niêm yết công khai: Thời gian xử lý dao động từ 6 đến 12 tháng.
Kết Luận
Việc thực hiện thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam luôn đòi hỏi sự chuẩn bị công phu về mặt chứng cứ, tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tố tụng quốc tế và quy định pháp luật hộ tịch hiện hành. Những sai sót trong việc thu thập chứng cứ hoặc hợp pháp hóa giấy tờ từ nước ngoài có thể dẫn đến việc hồ sơ bị đình chỉ, kéo dài thời gian giải quyết gây ảnh hưởng tâm lý và kinh tế cho các bên.
Nếu quý khách hàng đang gặp khó khăn trong việc xác minh địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài, vướng mắc trong khâu ghi chú kết hôn, hoặc cần phương án phân chia tài sản và giành quyền nuôi con tối ưu nhất, hãy chủ động liên hệ với Luật Nhân Dân để được đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm tư vấn và hỗ trợ toàn diện trong suốt quá trình tố tụng.
Thuê Luật Sư Khởi Kiện Tranh Chấp Đất Đai, Hình Sự Và Các Lĩnh Vực Khác
Các vụ việc tranh chấp đất đai, hình sự, hôn nhân gia đình và dân sự thường có thủ tục phức tạp. Thuê luật sư giúp khách hàng tư vấn hướng giải quyết, chuẩn bị hồ sơ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp.
Hãng Luật Nhân Dân, thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội, cung cấp dịch vụ tư vấn và tranh tụng trong các lĩnh vực:
- Đất đai: Tranh chấp quyền sử dụng đất, thừa kế, chuyển nhượng, lấn chiếm.
- Hình sự: Bào chữa cho bị can, bị cáo; bảo vệ quyền lợi người bị hại.
- Hôn nhân gia đình: Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con, phân chia tài sản.
- Dân sự, doanh nghiệp: Tranh chấp hợp đồng, thừa kế, bồi thường và các vấn đề pháp lý khác.
Hãng cung cấp dịch vụ tư vấn, soạn hồ sơ, đại diện và tham gia tố tụng với chi phí minh bạch, hình thức hỗ trợ linh hoạt.
Liên hệ Hãng Luật Nhân Dân để được tư vấn sơ bộ miễn phí và hỗ trợ giải quyết các vấn đề pháp lý.

Leave a Reply
Want to join the discussion?Feel free to contribute!