• Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
  • RSS
  • sitemap
LUẬT NHÂN DÂN - ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Luật Nhân Dân
  • Trang Chủ
  • Giới thiệu
  • Đội Ngũ Luật Sư
  • Dịch Vụ Luật Sư
    • Dịch vụ ly hôn nhanh
    • Dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ làm sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ luật sư bào chữa
    • Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai
    • Dịch vụ tư vấn mua bán nhà đất
    • Dịch vụ làm di chúc
    • Dịch vụ thành lập công ty
  • Tư Vấn Luật
    • Hôn Nhân và Gia đình
    • Đất đai
    • Doanh nghiệp
    • Hình sự
    • Dân sự
    • Lao động
    • Hành chính
    • Bảo hiểm
    • Giao thông
    • Sở hữu trí tuệ
    • Thuế
  • Biểu Mẫu
  • Liên Hệ
  • Search
  • Menu Menu
You are here: Home1 / Thuê Luật Sư Có Cần Ký Hợp Đồng Không Theo Quy Định Pháp Luật...
Thuê Luật Sư Có Cần Ký Hợp Đồng Không Theo Quy Định Pháp Luật 1

Thuê Luật Sư Có Cần Ký Hợp Đồng Không Theo Quy Định Pháp Luật

Mục Lục (4 Mục)

Thuê Luật Sư Có Cần Ký Hợp Đồng Không Theo Quy Định Pháp Luật

1 Thuê Luật Sư Bắt Buộc Phải Ký Hợp Đồng Dịch Vụ Pháp Lý 2 Rủi Ro Pháp Lý Nghiêm Trọng Khi Không Ký Hợp Đồng Với Luật Sư 3 Các Nội Dung Bắt Buộc Phải Có Trong Hợp Đồng Thuê Luật Sư 4 Thẩm Quyền Ký Kết Hợp Đồng Dịch Vụ Pháp Lý Chuẩn Quy Định
  1. Trang chủ
  2. ›
  3. Tư Vấn Luật
  4. ›
  5. Thuê Luật Sư Có Cần Ký Hợp Đồng...
Đăng: 28/09/2026 Cập nhật: 28/09/2026 Tư Vấn Luật 7.937 lượt xem 26 hữu ích
  • Thuê luật sư về nguyên tắc phải ký hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản, trừ 2 trường hợp ngoại lệ theo Luật Luật sư.
  • Hợp đồng cần ghi rõ phạm vi dịch vụ, thời hạn, quyền và nghĩa vụ, thù lao, chi phí, trách nhiệm do vi phạm và phương thức giải quyết tranh chấp.
  • Không ký hợp đồng có thể phát sinh rủi ro về chứng minh thỏa thuận, phạm vi công việc, nghĩa vụ thanh toán và yêu cầu bồi thường khi xảy ra tranh chấp.
  • Hợp đồng dịch vụ pháp lý khác giấy ủy quyền; hợp đồng xác định dịch vụ và thù lao, còn giấy ủy quyền chủ yếu xác lập phạm vi đại diện.
  • Khách hàng nên kiểm tra tổ chức hành nghề, người có thẩm quyền ký và văn bản ủy quyền (nếu có) trước khi giao kết hợp đồng.
  • Hợp đồng bằng văn bản là căn cứ quan trọng khi có tranh chấp, đặc biệt về phạm vi dịch vụ, chi phí, thanh toán và trách nhiệm của các bên.

Khi phát sinh tranh chấp hoặc cần thực hiện các thủ tục pháp lý phức tạp, nhiều người vì tin tưởng người quen hoặc e ngại thủ tục giấy tờ nên chỉ thỏa thuận miệng với luật sư. Việc không lập văn bản có thể gây khó khăn khi xác định phạm vi dịch vụ, mức thù lao và trách nhiệm của mỗi bên nếu tranh chấp phát sinh. Trong bài viết này, Luật Nhân Dân sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành và những vấn đề khách hàng cần lưu ý khi ký hợp đồng dịch vụ pháp lý.

Thuê luật sư bắt buộc phải ký hợp đồng dịch vụ pháp lý trừ trường hợp ngoại lệ

Thuê luật sư bắt buộc phải ký hợp đồng dịch vụ pháp lý trừ trường hợp ngoại lệ

Thuê Luật Sư Bắt Buộc Phải Ký Hợp Đồng Dịch Vụ Pháp Lý

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 26 Luật Luật sư 2006, luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý và hợp đồng phải được làm thành văn bản, trừ các trường hợp ngoại lệ được chính điều luật quy định. Đây là yêu cầu về hình thức của quan hệ cung cấp dịch vụ pháp lý, không phụ thuộc vào việc hai bên có thỏa thuận miệng hay không. (Quốc hội, 2006, sửa đổi 2012).

Hợp đồng cần xác định các nội dung chính gồm thông tin của khách hàng và bên cung cấp dịch vụ, nội dung và thời hạn thực hiện, quyền và nghĩa vụ của các bên, phương thức tính và mức thù lao, chi phí, trách nhiệm do vi phạm và phương thức giải quyết tranh chấp. Đối với tổ chức hành nghề luật sư, khách hàng nên xác định rõ tổ chức đứng tên cung cấp dịch vụ và người có thẩm quyền ký hợp đồng.

Quy định này được bảo đảm bằng chế tài xử phạt nghiêm khắc. Theo quy định tại Nghị định số 82/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2024/NĐ-CP), hành vi thực hiện dịch vụ pháp lý cho khách hàng mà không ký hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng (theo điểm a khoản 5 Điều 9).

Pháp luật hiện hành ghi nhận 02 trường hợp không áp dụng việc thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng theo khoản 1 Điều 26 Luật Luật sư:

  • Luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng: Đây là trường hợp luật sư được cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu tham gia theo quy định của pháp luật tố tụng. Luật Luật sư quy định đây là một trong các trường hợp ngoại lệ đối với việc thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng.
  • Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức: Trường hợp này, việc thực hiện dịch vụ pháp lý được điều chỉnh theo nội dung hợp đồng lao động đã giao kết với cơ quan, tổ chức.

Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý 

Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý 

Một vụ việc thực tế cho thấy hợp đồng có thể trở thành căn cứ quan trọng khi phát sinh tranh chấp. Tại Bản án số 578/2024/DS-PT ngày 25/6/2024, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết tranh chấp giữa một Văn phòng luật sư và khách hàng. Hai bên đã ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với chi phí 150 triệu đồng, chia thành 3 đợt thanh toán.

Sau khi khách hàng đơn phương chấm dứt việc ủy quyền, các bên tranh chấp về nghĩa vụ thanh toán và khoản tiền 70 triệu đồng đã trả. Bản án sơ thẩm chấm dứt hợp đồng nhưng không chấp nhận yêu cầu của khách hàng về việc hoàn trả 70 triệu đồng; bản án phúc thẩm được tuyên ngày 25/6/2024. Vụ việc cho thấy các điều khoản về phạm vi dịch vụ, chi phí và hậu quả khi chấm dứt hợp đồng có ý nghĩa trực tiếp trong quá trình giải quyết tranh chấp (Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, 2024).

Nhiều khách hàng thường nhầm lẫn giữa Hợp đồng dịch vụ pháp lý và Giấy ủy quyền. Đây là hai loại văn bản có mục đích khác nhau:

Tiêu chí so sánh Hợp đồng dịch vụ pháp lý Giấy ủy quyền / Hợp đồng ủy quyền
Bản chất pháp lý Là hợp đồng dịch vụ theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 và phải đáp ứng yêu cầu về hình thức, nội dung theo Điều 26 Luật Luật sư. Là văn bản xác lập quan hệ đại diện; hợp đồng ủy quyền được quy định tại Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015.
Mục đích xác lập Xác định dịch vụ, thời hạn, quyền và nghĩa vụ, thù lao, chi phí, trách nhiệm và phương thức giải quyết tranh chấp. Xác định phạm vi đại diện và quyền của người được ủy quyền thực hiện công việc thay mặt người ủy quyền.
Chủ thể ký kết Khách hàng và tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân. Bên ủy quyền và bên được ủy quyền.
Thỏa thuận thù lao Phải thể hiện phương thức tính và mức thù lao cụ thể, cùng các khoản chi phí nếu có. Không phải văn bản thay thế cho thỏa thuận về dịch vụ pháp lý và thù lao.
Hiệu lực bồi thường Là căn cứ quan trọng để xác định nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên khi có vi phạm hợp đồng. Chủ yếu xác định phạm vi đại diện, không thay thế hợp đồng dịch vụ pháp lý trong trường hợp pháp luật yêu cầu phải có hợp đồng bằng văn bản.

Rủi Ro Pháp Lý Nghiêm Trọng Khi Không Ký Hợp Đồng Với Luật Sư

Thỏa thuận miệng hoặc chỉ trao đổi qua tin nhắn khi thuê luật sư có thể khiến khách hàng gặp khó khăn trong việc chứng minh nội dung giao dịch nếu phát sinh tranh chấp. Các rủi ro thường tập trung vào phạm vi công việc, thù lao, thời hạn thực hiện và trách nhiệm của mỗi bên.

Mất Trắng Tiền Thù Lao Khi Xảy Ra Tranh Chấp

Trong thực tế, tranh chấp có thể phát sinh khi khách hàng đã chuyển tiền nhưng hai bên không có văn bản thể hiện rõ khoản tiền được thanh toán cho dịch vụ nào, phạm vi công việc ra sao và điều kiện hoàn trả như thế nào.

Khi người nhận tiền không thực hiện công việc như thỏa thuận, khách hàng vẫn có thể sử dụng chứng từ chuyển khoản, nội dung trao đổi, giấy biên nhận và các tài liệu khác để chứng minh giao dịch. Tuy nhiên, nếu không có hợp đồng, việc xác định bản chất và phạm vi nghĩa vụ của các bên có thể phức tạp hơn.

Nguy cơ mất trắng thù lao khi xảy ra tranh chấp

Nguy cơ mất trắng thù lao khi xảy ra tranh chấp

Không Có Căn Cứ Xác Định Phạm Vi Công Việc

Một vụ việc pháp lý có thể trải qua nhiều giai đoạn: nghiên cứu hồ sơ, soạn thảo đơn từ, tham gia thương lượng ngoài tố tụng, tham gia các phiên họp tại Tòa án và tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm.

Nếu không có hợp đồng dịch vụ pháp lý xác định cụ thể phạm vi công việc, khách hàng dễ phát sinh tranh chấp về việc khoản thù lao đã thanh toán bao gồm những công việc nào. Ví dụ, một bên có thể cho rằng khoản tiền chỉ bao gồm tư vấn và soạn đơn, trong khi bên còn lại cho rằng đã bao gồm cả việc tham gia tố tụng. Hợp đồng bằng văn bản giúp hạn chế cách hiểu khác nhau này.

Luật Sư Từ Chối Tiếp Tục Thực Hiện Vụ Việc

Luật sư có các nghĩa vụ nghề nghiệp khi tiếp nhận và thực hiện dịch vụ pháp lý. Tuy nhiên, khi không có hợp đồng, khách hàng có thể gặp khó khăn hơn trong việc chứng minh:

  • Khách hàng không thể dễ dàng chứng minh thời điểm và nội dung hai bên xác lập quan hệ dịch vụ nếu không có tài liệu thể hiện rõ thỏa thuận.
  • Không có căn cứ rõ ràng về phạm vi công việc và tiến độ nếu các nội dung này chỉ được trao đổi bằng lời nói.

Việc luật sư không tiếp tục thực hiện công việc có thể làm phát sinh hậu quả khác nhau tùy từng vụ việc, đặc biệt khi vụ việc đang có thời hạn tố tụng hoặc thời hạn thực hiện thủ tục. Tuy nhiên, không thể mặc nhiên kết luận rằng việc không có hợp đồng sẽ dẫn đến mất thời hiệu khởi kiện hoặc đình chỉ vụ án.

Khó Yêu Cầu Bồi Thường Thiệt Hại Thực Tế

Căn cứ các quy định của Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng dịch vụ, bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện công việc theo thỏa thuận và chịu trách nhiệm khi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ gây thiệt hại theo điều kiện luật định.

Khi không có hợp đồng, khách hàng vẫn có thể sử dụng các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ giữa các bên và hành vi vi phạm. Tuy nhiên, việc xác định luật sư đã nhận thực hiện công việc gì, tiêu chuẩn thực hiện ra sao và nghĩa vụ cụ thể nào bị vi phạm sẽ khó khăn hơn nếu các nội dung này không được ghi nhận bằng văn bản.

Khó yêu cầu bồi thường khi không có hợp đồng pháp lý

Khó yêu cầu bồi thường khi không có hợp đồng pháp lý

Các Nội Dung Bắt Buộc Phải Có Trong Hợp Đồng Thuê Luật Sư

Để bảo đảm quyền và lợi ích của các bên, khách hàng cần kiểm tra các nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Luật sư 2006. Theo điều luật này, hợp đồng phải thể hiện các nhóm nội dung chính về chủ thể, nội dung dịch vụ, thời hạn, quyền và nghĩa vụ, thù lao, chi phí, trách nhiệm do vi phạm và phương thức giải quyết tranh chấp. (Quốc hội, 2006, sửa đổi 2012).

Thông Tin Tổ Chức Hành Nghề Và Luật Sư Thực Hiện

Hợp đồng nên ghi nhận đầy đủ, chính xác thông tin pháp lý của bên cung cấp dịch vụ:

  • Tên tổ chức hành nghề luật sư: Tên của Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật và thông tin liên quan đến đăng ký hoạt động.
  • Người đại diện ký hợp đồng: Họ tên, chức vụ và căn cứ xác định thẩm quyền ký.
  • Luật sư trực tiếp thực hiện: Nếu các bên đã xác định luật sư phụ trách, nên ghi rõ họ tên và thông tin liên quan để khách hàng thuận tiện theo dõi quá trình thực hiện dịch vụ.

Khách hàng có thể yêu cầu cung cấp thông tin, giấy tờ cần thiết để xác minh tổ chức hành nghề và người thực hiện dịch vụ trước khi giao hồ sơ hoặc thanh toán.

Phạm Vi Dịch Vụ Và Phương Thức Tính Thù Lao

Căn cứ Điều 55 Luật Luật sư 2006, mức thù lao được tính dựa trên nội dung, tính chất của dịch vụ, thời gian và công sức thực hiện, kinh nghiệm và uy tín của luật sư. Luật cũng cho phép thù lao được tính theo giờ, theo vụ việc với mức trọn gói, theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, dự án và theo hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định. (Quốc hội, 2006, sửa đổi 2012).

Hợp đồng cần phân tách rõ:

  • Phạm vi công việc: Liệt kê cụ thể từng nhiệm vụ như tư vấn pháp luật, soạn thảo văn bản, đại diện ngoài tố tụng, tham gia tố tụng và phạm vi cấp xét xử.
  • Phương thức thanh toán: Thanh toán trọn gói theo vụ việc hay chia theo từng giai đoạn; thời điểm thanh toán và tài khoản hoặc phương thức nhận tiền.
  • Chi phí phát sinh: Xác định rõ khoản nào đã bao gồm trong thù lao và khoản nào khách hàng phải thanh toán riêng như án phí, lệ phí Tòa án, chi phí sao lục hồ sơ, giám định, đi lại hoặc lưu trú. Điều 56 Luật Luật sư cũng quy định các khoản chi phí như tiền tàu xe, lưu trú và chi phí hợp lý khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý. (Quốc hội, 2006, sửa đổi 2012).
  • Thỏa thuận về thù lao thành công: Pháp luật cho phép các bên thỏa thuận phương thức tính thù lao trong phạm vi pháp luật. Tuy nhiên, thỏa thuận về thù lao không đồng nghĩa luật sư được cam kết chắc chắn về phán quyết hoặc kết quả tố tụng. Những nội dung như “chạy án”, “chắc chắn trắng án” hoặc bảo đảm Tòa án phải đưa ra một kết quả cụ thể không nên được xem là cam kết hợp pháp của luật sư.

Hợp đồng dịch vụ pháp lý cần phân tách rõ phạm vi công việc và phương thức tính thù lao của luật sư

Hợp đồng dịch vụ pháp lý cần phân tách rõ phạm vi công việc và phương thức tính thù lao của luật sư

Quyền Và Nghĩa Vụ Bảo Mật Thông Tin

Bảo mật thông tin là nghĩa vụ quan trọng trong hoạt động hành nghề luật sư. Luật sư không được tiết lộ thông tin về vụ việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.

Hợp đồng có thể quy định cụ thể hơn về việc tiếp nhận, lưu trữ, sử dụng và hoàn trả hồ sơ, tài liệu của khách hàng cũng như trách nhiệm khi vi phạm. Tuy nhiên, trách nhiệm bảo mật của luật sư không chỉ phát sinh từ hợp đồng mà còn được điều chỉnh bởi Luật Luật sư và quy tắc nghề nghiệp có liên quan.

Thẩm Quyền Ký Kết Hợp Đồng Dịch Vụ Pháp Lý Chuẩn Quy Định

Căn cứ Điều 26 Luật Luật sư, hợp đồng dịch vụ pháp lý phải thể hiện đại diện của tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân. Vì vậy, khách hàng cần xác định đúng người ký và thẩm quyền của người này trước khi giao kết.

Khách hàng cần nắm vững quy trình kiểm tra pháp lý gồm 4 bước sau trước khi thực hiện ký kết:

  • Bước 1: Kiểm tra thông tin tổ chức hành nghề: Đối chiếu tên, địa chỉ và Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật với thông tin do bên cung cấp dịch vụ đưa ra.
  • Bước 2: Xác thực thẩm quyền của người ký hợp đồng: Kiểm tra người ký là người đại diện có thẩm quyền của tổ chức hoặc người được ủy quyền hợp lệ.
  • Bước 3: Kiểm tra văn bản ủy quyền (nếu có): Nếu người ký không phải người đại diện có thẩm quyền, khách hàng nên kiểm tra văn bản ủy quyền và phạm vi ủy quyền trước khi ký.
  • Bước 4: Kiểm tra việc sử dụng con dấu: Không nên mặc định rằng hợp đồng dịch vụ pháp lý bắt buộc phải có con dấu tròn trong mọi trường hợp. Điều 26 Luật Luật sư quy định hợp đồng phải được lập thành văn bản nhưng không đặt ra yêu cầu chung rằng hợp đồng phải có con dấu. Do đó, cần tập trung kiểm tra chủ thể ký, thẩm quyền ký và nội dung hợp đồng; việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan và quy định của tổ chức.

Xác định thẩm quyền ký hợp đồng dịch vụ pháp lý theo quy định của pháp luật

Xác định thẩm quyền ký hợp đồng dịch vụ pháp lý theo quy định của pháp luật

Câu Hỏi Thường Gặp

Thuê Luật Sư Tư Vấn Miệng Có Cần Ký Hợp Đồng Không?

Khoản 1 Điều 26 Luật Luật sư quy định luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý bắt buộc phải lập hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản, trừ các trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động. Điều 26 Luật Luật sư không có quy định ngoại lệ dành cho hình thức “tư vấn miệng”. Vì vậy, để đảm bảo an toàn pháp lý cho cả hai bên, việc lập hợp đồng bằng văn bản vẫn là thủ tục bắt buộc đối với mọi loại hình dịch vụ pháp lý.

Ký Giấy Ủy Quyền Rồi Có Cần Ký Hợp Đồng Luật Sư Không?

Trong trường hợp khách hàng thuê luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý, giấy ủy quyền không thay thế hợp đồng dịch vụ pháp lý. Giấy ủy quyền chủ yếu xác định phạm vi đại diện của luật sư, trong khi hợp đồng dịch vụ pháp lý ghi nhận nội dung dịch vụ, thời hạn, quyền và nghĩa vụ, thù lao, chi phí và trách nhiệm của các bên.

Riêng trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng thì áp dụng trường hợp ngoại lệ được quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Luật sư.

Hợp Đồng Thuê Luật Sư Có Bắt Buộc Phải Công Chứng Không?

Luật Luật sư yêu cầu hợp đồng dịch vụ pháp lý phải được lập thành văn bản nhưng không quy định chung rằng hợp đồng này phải công chứng hoặc chứng thực. Vì vậy, không thể coi công chứng là điều kiện bắt buộc đối với mọi hợp đồng dịch vụ pháp lý.

Nếu nội dung công việc liên quan đến một giao dịch khác có yêu cầu riêng về công chứng, chứng thực theo pháp luật chuyên ngành thì các bên phải tuân thủ quy định về hình thức của giao dịch đó.

Chuyển Khoản Tiền Cọc Cho Luật Sư Không Có Hợp Đồng Có Đòi Được Không?

Việc không có hợp đồng không đồng nghĩa khách hàng mất quyền yêu cầu hoàn trả tiền. Tuy nhiên, khi tranh chấp phát sinh, khách hàng cần chứng minh được người nhận tiền, số tiền, thời điểm chuyển và mục đích của khoản thanh toán thông qua chứng từ chuyển khoản, tin nhắn, email, giấy biên nhận hoặc các chứng cứ khác.

Căn cứ pháp lý để yêu cầu hoàn trả phụ thuộc hoàn toàn vào quan hệ thực tế và nguyên nhân phát sinh nghĩa vụ của các bên. Do đó, người dân cần lưu ý không nên mặc định mọi trường hợp chuyển tiền nhưng không ký kết hợp đồng đều đương nhiên được Tòa án giải quyết theo quy định về hoàn trả do chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật (Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015).

Ai Có Quyền Ký Hợp Đồng Dịch Vụ Pháp Lý Phía Công Ty Luật?

Hợp đồng cần được ký bởi người có thẩm quyền đại diện cho Công ty luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ trong phạm vi được ủy quyền. Vì vậy, không nên mặc định chỉ Giám đốc Công ty luật mới có thể ký hoặc mọi Phó Giám đốc, luật sư thành viên đều đương nhiên có thẩm quyền.

Khách hàng nên kiểm tra thông tin người đại diện và văn bản ủy quyền nếu người ký không phải người đại diện có thẩm quyền của tổ chức.

Việc ký kết Hợp đồng dịch vụ pháp lý không chỉ là nghĩa vụ bắt buộc theo Luật Luật sư mà còn là tấm lá chắn bảo vệ an toàn tài chính và quyền lợi pháp lý của chính khách hàng. Tuyệt đối không thực hiện giao dịch thông qua thỏa thuận miệng hay chuyển tiền vào tài khoản cá nhân khi chưa xác thực tư cách pháp nhân và chưa ký hợp đồng bằng văn bản.

Nếu bạn đang gặp vướng mắc về thủ tục giải quyết tranh chấp hoặc cần rà soát tính pháp lý của các mẫu hợp đồng dịch vụ, hãy liên hệ với Luật Nhân Dân để được đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm tư vấn và hỗ trợ.

Đánh giá chủ đề này

Bạn đang gặp vấn đề pháp lý cần được giải đáp?

Liên hệ để được tư vấn pháp lý cụ thể

02462.587.666 →
Luật sư Nguyễn Anh Văn
Biên tập bởi

Luật sư Nguyễn Anh Văn

Tác giả

Luật sư Nguyễn Anh Văn thuộc đoàn luật sư Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực đất đai, hôn nhân, doanh nghiệp, đầu tư, dân sự, hình sự, sở hữu trí tuệ..., là Thành viên sáng lập và Giám đốc điều hành tại công ty Luật Nhân Dân.

1741 bài viết FB
Xem tất cả bài viết
Share this entry
  • Share on Twitter
  • Share on Pinterest
  • Share on LinkedIn
  • Share by Mail
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Dịch Vụ Nổi Bật

⭐ Dịch vụ làm sổ đỏ

⭐ Dịch vụ sang tên sổ đỏ

⭐ Dịch vụ ly hôn

⭐ Dịch vụ luật sư bào chữa

⭐ Dịch vụ luật sư khởi kiện vụ án

⭐ Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

Tại Sao Nên Chọn Luật Nhân Dân?

⭐ Chúng tôi là hãng luật có bề dày kinh nghiệm

⭐ Chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện

⭐ Chất lượng dịch vụ của chúng tôi đã được khẳng định

⭐ Thời gian tiếp nhận và xử lý công việc nhanh chóng

⭐ Chi phí vô cùng cạnh tranh

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ

02462.587.666

Đội ngũ luật sư luôn sẵn sàng hỗ trợ!

Tư Vấn Luật Hôn Nhân Và Gia Đình

  • con cái có quyền ngăn cản cha mẹ ly hôn khôngCon cái có quyền ngăn cản cha mẹ ly hôn không?21/06/2021 - 4:38 chiều
  • Sống thử trước khi kết hôn có vi phạm pháp luật khôngSống thử trước khi kết hôn có vi phạm pháp luật không?18/06/2021 - 11:21 sáng
  • Có thể giải quyết ly hôn tại UBND xã phường được khôngCó thể giải quyết ly hôn tại UBND xã, phường được không?15/06/2021 - 8:58 sáng
  • Vợ chồng ly hôn vẫn sống chung nhà có hợp pháp khôngVợ chồng ly hôn vẫn sống chung nhà có hợp pháp không?13/06/2021 - 12:31 sáng

Tư Vấn Luật Dân Sự

  • Con có được hưởng thừa kế khi bị cha mẹ từ mặt khôngCon có được hưởng di sản thừa kế khi bị cha mẹ từ mặt không?04/06/2021 - 11:40 sáng
  • Tránh nhầm lẫn giữa giám hộ và đại diệnTránh nhầm lẫn giữa giám hộ và đại diện08/12/2020 - 10:21 sáng
  • Người gây tai nạn giao thông xong bỏ trốn bị xử lý thế nào?Người gây tai nạn giao thông xong bỏ trốn bị xử lý thế nào?25/11/2020 - 2:40 chiều
  • Những điều kiện khởi kiện vụ án dân sự cần lưu ý để được tòa án thụ lý đơn kiệnNhững điều kiện khởi kiện vụ án dân sự cần lưu ý để được tòa án thụ lý đơn kiện19/11/2020 - 8:53 sáng

Tư Vấn Luật Hình Sự

  • điều kiện hưởng án treo đối với tội đánh bạcĐiều kiện hưởng án treo đối với tội đánh bạc22/04/2021 - 9:57 chiều
  • Các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sựCác tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự21/04/2021 - 7:46 chiều
  • Giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đángThế nào là giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng?19/04/2021 - 7:43 chiều
  • tội đua xe trái phépTội đua xe trái phép là gì và mức xử phạt theo quy định15/03/2021 - 8:53 sáng

Tư Vấn Luật Đất Đai

  • sổ đỏ sai thông tin có bị nhà nước thu hồi khôngSổ đỏ sai thông tin có bị nhà nước thu hồi không? 19/06/2021 - 5:16 chiều
  • Làm lại sổ đỏ bị mất có cần xin xác nhận của công an khôngLàm lại sổ đỏ bị mất có cần xin xác nhận của công an không?14/06/2021 - 8:40 sáng
  • Sang tên sổ đỏ có bắt buộc đo lại diện tích đất khôngSang tên sổ đỏ có bắt buộc đo lại diện tích đất không?08/06/2021 - 9:44 sáng
  • Thuế sử dụng đấtThuế sử dụng đất là gì và ai phải nộp thuế sử dụng đất?07/06/2021 - 8:59 sáng

Tin Tức Mới Nhất

  • Thuê Luật Sư Có Cần Ký Hợp Đồng Không Theo Quy Định Pháp Luật 1Thuê Luật Sư Có Cần Ký Hợp Đồng Không Theo Quy Định Pháp Luật28/09/2026 - 1:56 chiều
  • Có Nên Thuê Luật Sư Không? Khi Nào Nên Thuê Luật Sư? 1Có Nên Thuê Luật Sư Không? Khi Nào Nên Thuê Luật Sư?28/09/2026 - 1:51 chiều
  • Thuê Luật Sư Khởi Kiện: Chi Phí, Quy Trình Và Hợp Đồng Dịch Vụ Mới Nhất 1Thuê Luật Sư Khởi Kiện: Chi Phí, Quy Trình Và Hợp Đồng 202626/09/2026 - 1:21 chiều
  • Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Pháp Lý Toàn Diện Cho Cá Nhân Và Doanh Nghiệp 1Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Pháp Lý Cho Cá Nhân Và Doanh Nghiệp26/09/2026 - 1:15 chiều
  • Dịch Vụ Thuê Luật Sư Doanh Nghiệp Tại Hà Nội Uy Tín Và Bảng Giá Trọn Gói 1Dịch Vụ Thuê Luật Sư Doanh Nghiệp Tại Hà Nội Uy Tín25/09/2026 - 2:47 chiều

ĐOÀN LUẬT SƯ TP HÀ NỘI – CÔNG TY LUẬT TNHH NHÂN DÂN VIỆT NAM

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 0121184/TP/ĐKHĐ do sở tư pháp Hà Nội cấp ngày 25/05/2016
Mã số doanh nghiệp: 0107481169
Người đại diện pháp luật: luật sư Nguyễn Anh Văn – Giám đốc điều hành

Pages

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Công Ty Luật Uy Tín | Tư Vấn Pháp Luật – Dịch Vụ Luật Sư
  • Đội ngũ luật sư thành viên
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Luật Nhân Dân trên báo chí và truyền hình
  • Luật sư Đắc Liễu
  • Luật sư Lê Hồng
  • Luật sư Lê Minh Tuấn
  • Luật sư Nguyễn Anh Văn
  • Luật sư Nguyễn Thanh Bình
  • Quy định sử dụng dịch vụ
  • Tại sao nên chọn công ty Luật Nhân Dân?
  • Yêu Cầu Báo Giá

Thông Tin Website

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Quy định sử dụng dịch vụ

Thông Tin Liên Hệ

Địa chỉ Văn phòng Hà Nội: Số 16 ngõ 84 phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. <Xem bản đồ>
Email: luatnhandan@gmail.com
Điện thoại: 02462.587.666 / 0966.498.666
Giờ làm việc: Thứ 2 đến Thứ 7 – 8:00am to 5:30pm
Website: luatnhandan.vn

Copyright 2016 - 2021. Bản quyền thuộc về Luật Nhân Dân ™. Tất cả bài viết được bảo hộ bởi DMCA.com Protection Status
  • Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
Scroll to top