• Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
  • RSS
  • sitemap
LUẬT NHÂN DÂN - ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Luật Nhân Dân
  • Trang Chủ
  • Giới Thiệu
    • Về Chúng Tôi
  • Đội Ngũ Luật Sư
  • Dịch Vụ Luật Sư
    • Bảng Giá Dịch Vụ
    • Dịch vụ ly hôn nhanh
    • Dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ làm sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ luật sư khởi kiện
    • Dịch vụ luật sư bào chữa
    • Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai
    • Dịch vụ tư vấn mua bán nhà đất
    • Dịch vụ làm di chúc
    • Dịch vụ thành lập công ty
  • Tư Vấn Luật
    • Hôn Nhân và Gia đình
    • Đất đai
    • Doanh nghiệp
    • Hình sự
    • Dân sự
    • Lao động
    • Hành chính
    • Bảo hiểm
    • Giao thông
    • Sở hữu trí tuệ
    • Thuế
  • Biểu Mẫu
  • Liên Hệ
  • Search
  • Menu Menu
You are here: Home1 / Tư Vấn Luật Hành Chính2 / Luật xử lý vi phạm hành chính: Những quy định cần biết...
Luật xử lý vi phạm hành chính

Luật xử lý vi phạm hành chính: Những quy định cần biết

Luật xử lý vi phạm hành chính quy định về vấn đề xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp xử lý hành chính. Bài viết sau sẽ khái quát lại những quy định căn bản, đáng chú ý để bạn đọc có cái nhìn khái quát hơn về xử lý vi phạm hành chính, mời bạn đọc cùng tham khảo. 

Luật xử lý vi phạm hành chính

Nội Dung Bài Viết

  • Cơ sở pháp lý
  • Những quy định cần biết trong luật xử lý vi phạm hành chính

Cơ sở pháp lý

Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012

Những quy định cần biết trong luật xử lý vi phạm hành chính

– Người dưới 16 tuổi vi phạm hành chính không bị phạt tiền

Theo quy định của luật xử lý vi phạm hành chính, có ba hình phạt chính đó là cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính và có 4 biện pháp khắc phục hậu quả. Với đối tượng là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi vi phạm hành chính thì không bị áp dụng hình thức phạt tiền. Với người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi chỉ phải nộp mức phạt bằng ½ so với mức phạt dành cho người đã thành niên.

– Mức phạt vi phạm hành chính tối đa lên đến  2 tỷ đồng

Theo quy định tại điều 23 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định mức phạt tiền tối thiểu 50 nghìn đồng; mức phạt tối đa đối với cá nhân lên đến 1 tỷ đồng và 2 tỷ đồng đối với tổ chức

– Tăng thẩm quyền xử phạt cho công an đang làm nhiệm vụ

Luật xử lý vi phạm hành chính đã mở rộng thẩm quyền xử phạt cho người rực tiếp phát hiện, lập biên bản vi phạm hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người bị xử phạt nhanh chóng thi hành quyết định xử phạt, giảm tình trạng dồn việc xử phạt lên cấp trên. Cụ thể 

  • Các chiến sỹ công an nhân dân, công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền không quá 500.000 đồng
  • Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền:  Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 1 triệu đồng; Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định

– Các trường hợp xử phạt không cần lập biên bản

Xử phạt vi phạm hành chính không cần lập biên bản trong các trường hợp sau đây:

  • Xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức;
  • Người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

– Mang thai là tình tiết giảm nhẹ trong xử phạt hành chính.

Phụ nữ mang thai – đây được quy định là tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt vi phạm hành chính. Ngoài ra còn một số tình tiết khác cũng là tình tiết giảm nhẹ theo quy định của pháp luật, đó là:

  • Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;
  • Người vi phạm hành chính là người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
  • Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;
  • Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại…

– Không được tạm giữ người vi phạm hành chính quá 48 giờ

Trong trường hợp cần  ngăn chặn, đình chỉ ngay những hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho người khác, cá nhân , cơ quan có thẩm quyền được phép tạm giữ người theo thủ tục hành chính. Việc tạm giữ người phải có quyết định bằng hình thức văn bản và phải giao cho người  bị tạm giữ 01 bản. 

Theo quy định của luật xử phạt vi phạm hành chính, thời gian tạm giữ với các trường hợp cụ thể như sau:

  • Trường hợp thông thường: Không quá 12 giờ;
  • Trường hợp cần thiết: Không quá 24 giờ.
  • Trường hợp người vi phạm quy chế biên giới hoặc vi phạm hành chính ở vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo: Không quá 48 giờ.
  • Trường hợp người bị tạm giữ trên tàu bay, tàu biển: Phải chuyển ngay cho cơ quan có thẩm quyền khi tàu bay đến sân bay, tàu biển cập cảng.

Lưu ý: Nghiêm cấm việc giữ người vi phạm hành chính trong các phòng tạm giữ, phòng tạm giam hình sự hoặc những nơi không bảo đảm vệ sinh, an toàn cho người bị tạm giữ.

– Nơi nộp tiền phạt vi phạm hành chính

Kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt 10 ngày, cá nhân, tổ chức vi phạm, nộp tiền phạt tại:

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt theo một trong các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước;
  • Nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt;

Có thể nộp tiền phạt nhiều lần nhưng dựa theo quyết định của người đã ra quyết định phạt tiền. Việc nộp tiền phạt nhiều lần, áp dụng khi có đủ các điều kiện đó là: 

  • Bị phạt tiền từ 20 triệu đồng trở lên đối với cá nhân và từ 200 triệu đồng trở lên đối với tổ chức;
  • Có đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần. Đơn đề nghị của cá nhân phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế; đối với đơn đề nghị của tổ chức phải được cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xác nhận.

Lưu ý thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần không quá 06 tháng

– Nghiêm cấm vụ việc có dấu hiệu tội phạm để xử lý hành chính

Theo quy định tại điều 12 luật xử lý vi phạm hành chính, nghiêm cấm các hành vi sau đây: 

  • Giữ lại vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để xử lý vi phạm hành chính.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để nhận tiền, tài sản của người vi phạm; hạn chế quyền của người vi phạm hành chính khi xử phạt;
  • Can thiệp trái pháp luật vào việc xử lý vi phạm hành chính; Không xử phạt vi phạm hành chính, không áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
  • Trốn tránh, trì hoãn hoặc cản trở chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo đảm, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính…

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về luật xử lý vi phạm hành chính. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

  • Điều kiện, tiêu chuẩn để trở thành công chứng viên
  • Cơ quan hành chính nhà nước là gì và có những đặc điểm gì?
  • Mẫu tờ khai đăng ký khai tử mới nhất
5/5 - (1 bình chọn)
Share this entry
  • Share on Twitter
  • Share on Pinterest
  • Share on LinkedIn
  • Share by Mail
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Dịch Vụ Nổi Bật

Dịch vụ làm sổ đỏ

Dịch vụ sang tên sổ đỏ

Dịch vụ ly hôn

Dịch vụ luật sư bào chữa

Dịch vụ luật sư khởi kiện vụ án

Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

Tại Sao Nên Chọn Luật Nhân Dân?

Chúng tôi là hãng luật có bề dày kinh nghiệm

Chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện

Chất lượng dịch vụ của chúng tôi đã được khẳng định

Thời gian tiếp nhận và xử lý công việc nhanh chóng

Chi phí vô cùng cạnh tranh

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ

02462.587.666

Đội ngũ luật sư luôn sẵn sàng hỗ trợ!

Tư Vấn Luật Hôn Nhân Và Gia Đình

  • con cái có quyền ngăn cản cha mẹ ly hôn khôngCon cái có quyền ngăn cản cha mẹ ly hôn không?21/06/2021 - 4:38 chiều
  • Sống thử trước khi kết hôn có vi phạm pháp luật khôngSống thử trước khi kết hôn có vi phạm pháp luật không?18/06/2021 - 11:21 sáng
  • Có thể giải quyết ly hôn tại UBND xã phường được khôngCó thể giải quyết ly hôn tại UBND xã, phường được không?15/06/2021 - 8:58 sáng
  • Vợ chồng ly hôn vẫn sống chung nhà có hợp pháp khôngVợ chồng ly hôn vẫn sống chung nhà có hợp pháp không?13/06/2021 - 12:31 sáng

Tư Vấn Luật Dân Sự

  • Tổng hợp 9 app vay tiền Trung Quốc nặng lãi không an toàn và không hợp pháp02/03/2023 - 10:18 sáng
  • Con có được hưởng thừa kế khi bị cha mẹ từ mặt khôngCon có được hưởng di sản thừa kế khi bị cha mẹ từ mặt không?04/06/2021 - 11:40 sáng
  • Tránh nhầm lẫn giữa giám hộ và đại diệnTránh nhầm lẫn giữa giám hộ và đại diện08/12/2020 - 10:21 sáng
  • Người gây tai nạn giao thông xong bỏ trốn bị xử lý thế nào?Người gây tai nạn giao thông xong bỏ trốn bị xử lý thế nào?25/11/2020 - 2:40 chiều

Tư Vấn Luật Hình Sự

  • điều kiện hưởng án treo đối với tội đánh bạcĐiều kiện hưởng án treo đối với tội đánh bạc22/04/2021 - 9:57 chiều
  • Các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sựCác tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự21/04/2021 - 7:46 chiều
  • Giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đángThế nào là giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng?19/04/2021 - 7:43 chiều
  • Chơi game hay cá cược online có phạm pháp hay không? 05/04/2021 - 11:13 sáng

Tư Vấn Luật Đất Đai

  • sổ đỏ sai thông tin có bị nhà nước thu hồi khôngSổ đỏ sai thông tin có bị nhà nước thu hồi không? 19/06/2021 - 5:16 chiều
  • Làm lại sổ đỏ bị mất có cần xin xác nhận của công an khôngLàm lại sổ đỏ bị mất có cần xin xác nhận của công an không?14/06/2021 - 8:40 sáng
  • Sang tên sổ đỏ có bắt buộc đo lại diện tích đất khôngSang tên sổ đỏ có bắt buộc đo lại diện tích đất không?08/06/2021 - 9:44 sáng
  • Thuế sử dụng đấtThuế sử dụng đất là gì và ai phải nộp thuế sử dụng đất?07/06/2021 - 8:59 sáng

Tin Tức Mới Nhất

  • Dịch Vụ Đăng Ký Bảo Hộ Nhãn Hiệu Logo – Công Ty Luật Nhân Dân28/03/2023 - 2:56 chiều
  • Tổng hợp 9 app vay tiền Trung Quốc nặng lãi không an toàn và không hợp pháp02/03/2023 - 10:18 sáng
  • Photo sách, giáo trình có vi phạm bản quyền tác giả khôngPhoto sách, giáo trình có vi phạm bản quyền tác giả không?26/06/2021 - 10:13 sáng
  • Chuyển đổi doanh nghiệp thành hộ kinh doanh có được khôngChuyển đổi doanh nghiệp thành hộ kinh doanh có được không?25/06/2021 - 4:05 chiều
  • thuê người lao động cao tuổi doanh nghiệp cần lưu ý gìThuê người lao động cao tuổi doanh nghiệp cần lưu ý gì?24/06/2021 - 9:15 sáng

ĐOÀN LUẬT SƯ TP HÀ NỘI – CÔNG TY LUẬT TNHH NHÂN DÂN VIỆT NAM

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 0121184/TP/ĐKHĐ do sở tư pháp Hà Nội cấp ngày 25/05/2016
Mã số doanh nghiệp: 0107481169
Người đại diện pháp luật: luật sư Nguyễn Anh Văn – Giám đốc điều hành

Pages

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Công Ty Luật Uy Tín | Tư Vấn Pháp Luật – Dịch Vụ Luật Sư
  • Công ty luật uy tín tại Hà Nội – Luật Nhân Dân
  • Đội ngũ luật sư thành viên
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Luật Nhân Dân trên báo chí và truyền hình
  • Luật sư Đắc Liễu
  • Luật sư Lê Hồng
  • Luật sư Lê Minh Tuấn
  • Luật sư Nguyễn Anh Văn
  • Luật sư Nguyễn Thanh Bình
  • Quy định sử dụng dịch vụ
  • Tại sao nên chọn công ty Luật Nhân Dân?
  • Yêu Cầu Báo Giá

Thông Tin Website

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Quy định sử dụng dịch vụ

Thông Tin Liên Hệ

Địa chỉ Văn phòng Hà Nội: Số 16 ngõ 84 phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. <Xem bản đồ>
Email: luatnhandan@gmail.com
Điện thoại: 02462.587.666 / 0966.498.666
Giờ làm việc: Thứ 2 đến Thứ 7 – 8:00am to 5:30pm
Website: luatnhandan.vn

Copyright 2016 - 2021. Bản quyền thuộc về Luật Nhân Dân ™. Tất cả bài viết được bảo hộ bởi DMCA.com Protection Status
  • Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
Scroll to top