• Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
  • RSS
  • sitemap
LUẬT NHÂN DÂN - ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Luật Nhân Dân
  • Trang Chủ
  • Giới Thiệu
    • Về Chúng Tôi
  • Đội Ngũ Luật Sư
  • Dịch Vụ Luật Sư
    • Bảng Giá Dịch Vụ
    • Dịch vụ ly hôn nhanh
    • Dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ làm sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ luật sư khởi kiện
    • Dịch vụ luật sư bào chữa
    • Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai
    • Dịch vụ tư vấn mua bán nhà đất
    • Dịch vụ làm di chúc
    • Dịch vụ thành lập công ty
  • Tư Vấn Luật
    • Hôn Nhân và Gia đình
    • Đất đai
    • Doanh nghiệp
    • Hình sự
    • Dân sự
    • Lao động
    • Hành chính
    • Bảo hiểm
    • Giao thông
    • Sở hữu trí tuệ
    • Thuế
  • Biểu Mẫu
  • Liên Hệ
  • Search
  • Menu Menu
You are here: Home1 / Tư Vấn Luật Giao Thông2 / Tổng hợp các mức phạt phổ biến đối với ô tô, xe máy theo Nghị định 100/2...
Các mức phạt phổ biến đối với ô tô xe máy theo nghị định 100/2019/NĐ-CP

Tổng hợp các mức phạt phổ biến đối với ô tô, xe máy theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Từ ngày 1/1/2020 hàng loạt văn bản liên quan đến lĩnh vực giao thông đường bộ có hiệu lực áp dụng. Liên quan tới quy định về các mức xử phạt đối với ô tô và xe máy phải kể tới Nghị định 100/2019/NĐ-CP mới có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2020. Quy định đó ra sao, bao gồm những mức phạt nào? Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này,mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây với Luật Nhân Dân Việt Nam.

Các mức phạt phổ biến đối với ô tô xe máy theo nghị định 100/2019/NĐ-CP

Nội Dung Bài Viết

  • Cơ sở pháp lý
  • Tổng hợp các mức phạt phổ biến đối với ô tô, xe máy theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP
    • Mức phạt phổ biến đối với ô tô
    • Mức phạt phổ biến đối với xe máy

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt do Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2019.
  • Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt do Chính phủ ban hành ngày 26 tháng 05 năm 2016;

Tổng hợp các mức phạt phổ biến đối với ô tô, xe máy theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP

  • Mức phạt phổ biến đối với ô tô

STT Lỗi vi phạm Mức xử phạt theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP Mức xử phạt theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP 
1 Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo, vạch kẻ đường (trừ một số trường hợp) 200.000 – 400.000 đồng 100.000 – 200.000 đồng
2 Chở người trên buồng lái quá số lượng quy định 400.000 – 600.000 đồng 300.000 đồng – 400.000 đồng
3 Không thắt dây an toàn khi điều khiển xe  

800.000 – 01 triệu đồng

 

100.000 – 200.000 đồng

4 Chở người trên xe không thắt dây an toàn khi xe đang chạy
5 Bấm còi, rú ga liên tục, sử dụng đèn chiếu xa trong khu dân cư (trừ xe ưu tiên) 800.000 – 01 triệu đồng 600.000 – 800.000 đồng
6 Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang lái xe 01 – 02 triệu đồng 600.000 – 800.000 đồng
7 Lái xe không đủ điều kiện để thu phí tự động không dừng đi vào làn đường dành riêng thu phí theo hình thức tự động không dừng tại các trạm thu phí 01 – 02 triệu đồng Chưa quy định
8 Vượt đèn đỏ, đèn vàng 03 – 05 triệu đồng

(tước Bằng 01 – 03 tháng)

1,2 – 02 triệu đồng
9 Không chấp hành hiệu lệnh của CSGT
10 Chạy quá tốc độ từ 05 – 10km 800.000 – 01 triệu đồng 600.000 – 800.000 đồng
11 Chạy quá tốc độ từ 10 – 20km 03 – 05 triệu đồng

(tước Bằng 01 – 03 tháng)

02 – 03 triệu đồng
12 Chạy quá tốc độ từ 20 – 35km 06 – 08 triệu đồng

(tước Bằng từ 02 – 04 tháng)

05 – 06 triệu đồng

(tước Bằng từ 01 – 03 tháng)

13 Chạy quá tốc độ từ 35km trở lên 10 – 12 triệu đồng

(tước Bằng từ 02 – 04 tháng

07 – 08 triệu đồng

(tước Bằng từ 02 – 04 tháng)

14 Nồng độ cồn chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/1l khí thở; 06 – 08 triệu đồng

(tước Bằng từ 10 – 12 tháng)

02 – 03 triệu đồng

(tước Bằng từ 02 – 04 tháng nếu gây tai nạn giao thông)

15 Nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/1l khí thở 16 – 18 triệu đồng

(tước Bằng 16 – 18 tháng)

07 – 08 triệu đồng

(tước Bằng 03 – 05 tháng)

16 Nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1 l khí thở; 30 – 40 triệu đồng

(tước Bằng 22 – 24 tháng)

16 – 18 triệu đồng

(tước Bằng 04 – 06 tháng)

  • Mức phạt phổ biến đối với xe máy

STT Lỗi Mức phạt tại Nghị định 100/2019 Mức phạt tại Nghị định 46/2016
1 Không xi nhan khi chuyển làn 100.000 – 200.000 đồng 80.000 – 100.000 đồng
2 Không xi nhan khi chuyển hướng 400.000 – 600.000 đồng 300.000 – 400.000 đồng
3 Chở theo 02 người 200.000 – 300.000 đồng 100.000 – 200.000 đồng
4 Chở theo 03 người 400.000 – 600.000 đồng

(tước Bằng từ 01 – 03 tháng)

300.000 – 400.000 đồng
5 Không xi nhan, còi khi vượt trước 100.000 – 200.000 đồng 60.000 – 80.000 đồng
6 Dùng điện thoại, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) 600.000 – 01 triệu đồng

(tước Bằng từ 01 – 03 tháng)

100.000 – 200.000 đồng
7 Vượt đèn đỏ, đèn vàng 600.000 – 01 triệu đồng

(tước Bằng từ 01 – 03 tháng)

300.000 – 400.000 đồng
8 Sai làn 400.000 – 600.000 đồng 300.000 – 400.000 đồng
9 Đi ngược chiều 01 – 02 triệu đồng 300.000 – 400.000 đồng
10 Đi vào đường cấm 400.000 – 600.000 đồng 300.000 – 400.000 đồng
11 Không gương chiếu hậu 100.000 – 200.000 đồng 80.000 – 100.000 đồng
12 Không mang Bằng 100.000 – 200.000 đồng 80.000 – 100.000 đồng
13 Không có Bằng 800.000 đồng – 1.2 triệu đồng 800.000 đồng – 1.2 triệu đồng
14 Không mang đăng ký xe 100.000 – 200.000 đồng 80.000 – 120.000 đồng
15 Không có đăng ký xe 300.000 – 400.000 đồng 300.000 – 400.000 đồng
16 Không có bảo hiểm 100.000 – 200.000 đồng 80.000 – 120.000 đồng
17 Không đội mũ bảo hiểm 200.000 – 300.000 đồng 100.000 – 200.000 đồng
18 Vượt phải 400.000 – 600.000 đồng 300.000 – 400.000 đồng
19 Dừng, đỗ không đúng nơi quy định 200.000 – 300.000 đồng 100.000 – 200.000 đồng
20 Có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc dưới 0.25 mg/1 lít khí thở 02 – 03 triệu đồng

(tước Bằng từ 10 – 12 tháng)

Không phạt
21 Nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0.25 đến 0.4 mg/1 lít khí thở 04 – 05 triệu đồng

(tước Bằng từ 16 – 18 tháng)

 

01 – 02 triệu đồng
22 Nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0.4 mg/1 lít khí thở 06 – 08 triệu đồng

(tước Bằng từ 22 – 24 tháng)

03 – 04 triệu đồng
23 Chạy quá tốc độ quy định từ 05 đến dưới 10 km/h 200.000 – 300.000 đồng 100.000 – 200.000 đồng
24 Chạy quá tốc độ quy định từ 10 đến 20 km/h 600.000 đồng – 01 triệu đồng 500.000 đồng – 01 triệu đồng
25 Chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h 04 – 05 triệu đồng

(tước Bằng từ 02 – 04 tháng)

03 – 04 triệu đồng

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Tổng hợp các mức phạt phổ biến đối với ô tô, xe máy theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Nếu còn những vướng mắc hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Đánh giá chủ đề này
Share this entry
  • Share on Twitter
  • Share on Pinterest
  • Share on LinkedIn
  • Share by Mail
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Dịch Vụ Nổi Bật

Dịch vụ làm sổ đỏ

Dịch vụ sang tên sổ đỏ

Dịch vụ ly hôn

Dịch vụ luật sư bào chữa

Dịch vụ luật sư khởi kiện vụ án

Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

Tại Sao Nên Chọn Luật Nhân Dân?

Chúng tôi là hãng luật có bề dày kinh nghiệm

Chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện

Chất lượng dịch vụ của chúng tôi đã được khẳng định

Thời gian tiếp nhận và xử lý công việc nhanh chóng

Chi phí vô cùng cạnh tranh

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ

02462.587.666

Đội ngũ luật sư luôn sẵn sàng hỗ trợ!

Tư Vấn Luật Hôn Nhân Và Gia Đình

  • con cái có quyền ngăn cản cha mẹ ly hôn khôngCon cái có quyền ngăn cản cha mẹ ly hôn không?21/06/2021 - 4:38 chiều
  • Sống thử trước khi kết hôn có vi phạm pháp luật khôngSống thử trước khi kết hôn có vi phạm pháp luật không?18/06/2021 - 11:21 sáng
  • Có thể giải quyết ly hôn tại UBND xã phường được khôngCó thể giải quyết ly hôn tại UBND xã, phường được không?15/06/2021 - 8:58 sáng
  • Vợ chồng ly hôn vẫn sống chung nhà có hợp pháp khôngVợ chồng ly hôn vẫn sống chung nhà có hợp pháp không?13/06/2021 - 12:31 sáng

Tư Vấn Luật Dân Sự

  • Tổng hợp 9 app vay tiền Trung Quốc nặng lãi không an toàn và không hợp pháp02/03/2023 - 10:18 sáng
  • Con có được hưởng thừa kế khi bị cha mẹ từ mặt khôngCon có được hưởng di sản thừa kế khi bị cha mẹ từ mặt không?04/06/2021 - 11:40 sáng
  • Tránh nhầm lẫn giữa giám hộ và đại diệnTránh nhầm lẫn giữa giám hộ và đại diện08/12/2020 - 10:21 sáng
  • Người gây tai nạn giao thông xong bỏ trốn bị xử lý thế nào?Người gây tai nạn giao thông xong bỏ trốn bị xử lý thế nào?25/11/2020 - 2:40 chiều

Tư Vấn Luật Hình Sự

  • điều kiện hưởng án treo đối với tội đánh bạcĐiều kiện hưởng án treo đối với tội đánh bạc22/04/2021 - 9:57 chiều
  • Các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sựCác tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự21/04/2021 - 7:46 chiều
  • Giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đángThế nào là giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng?19/04/2021 - 7:43 chiều
  • Chơi game hay cá cược online có phạm pháp hay không? 05/04/2021 - 11:13 sáng

Tư Vấn Luật Đất Đai

  • sổ đỏ sai thông tin có bị nhà nước thu hồi khôngSổ đỏ sai thông tin có bị nhà nước thu hồi không? 19/06/2021 - 5:16 chiều
  • Làm lại sổ đỏ bị mất có cần xin xác nhận của công an khôngLàm lại sổ đỏ bị mất có cần xin xác nhận của công an không?14/06/2021 - 8:40 sáng
  • Sang tên sổ đỏ có bắt buộc đo lại diện tích đất khôngSang tên sổ đỏ có bắt buộc đo lại diện tích đất không?08/06/2021 - 9:44 sáng
  • Thuế sử dụng đấtThuế sử dụng đất là gì và ai phải nộp thuế sử dụng đất?07/06/2021 - 8:59 sáng

Tin Tức Mới Nhất

  • Dịch Vụ Đăng Ký Bảo Hộ Nhãn Hiệu Logo – Công Ty Luật Nhân Dân28/03/2023 - 2:56 chiều
  • Tổng hợp 9 app vay tiền Trung Quốc nặng lãi không an toàn và không hợp pháp02/03/2023 - 10:18 sáng
  • Photo sách, giáo trình có vi phạm bản quyền tác giả khôngPhoto sách, giáo trình có vi phạm bản quyền tác giả không?26/06/2021 - 10:13 sáng
  • Chuyển đổi doanh nghiệp thành hộ kinh doanh có được khôngChuyển đổi doanh nghiệp thành hộ kinh doanh có được không?25/06/2021 - 4:05 chiều
  • thuê người lao động cao tuổi doanh nghiệp cần lưu ý gìThuê người lao động cao tuổi doanh nghiệp cần lưu ý gì?24/06/2021 - 9:15 sáng

ĐOÀN LUẬT SƯ TP HÀ NỘI – CÔNG TY LUẬT TNHH NHÂN DÂN VIỆT NAM

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 0121184/TP/ĐKHĐ do sở tư pháp Hà Nội cấp ngày 25/05/2016
Mã số doanh nghiệp: 0107481169
Người đại diện pháp luật: luật sư Nguyễn Anh Văn – Giám đốc điều hành

Pages

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Công Ty Luật Uy Tín | Tư Vấn Pháp Luật – Dịch Vụ Luật Sư
  • Công ty luật uy tín tại Hà Nội – Luật Nhân Dân
  • Đội ngũ luật sư thành viên
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Luật Nhân Dân trên báo chí và truyền hình
  • Luật sư Đắc Liễu
  • Luật sư Lê Hồng
  • Luật sư Lê Minh Tuấn
  • Luật sư Nguyễn Anh Văn
  • Luật sư Nguyễn Thanh Bình
  • Quy định sử dụng dịch vụ
  • Tại sao nên chọn công ty Luật Nhân Dân?
  • Yêu Cầu Báo Giá

Thông Tin Website

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Quy định sử dụng dịch vụ

Thông Tin Liên Hệ

Địa chỉ Văn phòng Hà Nội: Số 16 ngõ 84 phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. <Xem bản đồ>
Email: luatnhandan@gmail.com
Điện thoại: 02462.587.666 / 0966.498.666
Giờ làm việc: Thứ 2 đến Thứ 7 – 8:00am to 5:30pm
Website: luatnhandan.vn

Copyright 2016 - 2021. Bản quyền thuộc về Luật Nhân Dân ™. Tất cả bài viết được bảo hộ bởi DMCA.com Protection Status
  • Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
Scroll to top