• Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
  • RSS
  • sitemap
LUẬT NHÂN DÂN - ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Luật Nhân Dân
  • Trang Chủ
  • Giới Thiệu
    • Về Chúng Tôi
  • Đội Ngũ Luật Sư
  • Dịch Vụ Luật Sư
    • Bảng Giá Dịch Vụ
    • Dịch vụ ly hôn nhanh
    • Dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ làm sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ luật sư khởi kiện
    • Dịch vụ luật sư bào chữa
    • Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai
    • Dịch vụ tư vấn mua bán nhà đất
    • Dịch vụ làm di chúc
    • Dịch vụ thành lập công ty
  • Tư Vấn Luật
    • Hôn Nhân và Gia đình
    • Đất đai
    • Doanh nghiệp
    • Hình sự
    • Dân sự
    • Lao động
    • Hành chính
    • Bảo hiểm
    • Giao thông
    • Sở hữu trí tuệ
    • Thuế
  • Biểu Mẫu
  • Liên Hệ
  • Search
  • Menu Menu
You are here: Home1 / Mức đóng Đảng phí của Đảng viên ĐCSVN mới nhất năm 2026...
Mức đóng Đảng phí của Đảng viên

Mức đóng Đảng phí của Đảng viên ĐCSVN mới nhất năm 2026

Mỗi đảng viên đều có trách nhiệm đóng đảng phí theo quy định. Sau đây là hướng dẫn mức đóng Đảng phí của Đảng viên theo quy định mới nhất năm 2026 mà Luật Nhân Dân chia sẻ, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Mức đóng Đảng phí của Đảng viên

Nội Dung Bài Viết

  • Đảng phí là gì?
  • Đảng viên phải đóng mức Đảng phí là bao nhiêu?
    • 2.1. Căn cứ pháp lý để tính mức đóng Đảng phí của đảng viên
    • 2.2. Mức đóng đảng phí của Đảng viên

Đảng phí là gì?

Đảng phí là một phần được quy định trong Điều lệ của Đảng – được coi là nguồn kinh phí hoạt động của tổ chức Đảng. Việc đóng lệ phí theo quy định là nhiệm vụ của mỗi Đảng viên.

Đảng viên phải đóng mức Đảng phí là bao nhiêu?

2.1. Căn cứ pháp lý để tính mức đóng Đảng phí của đảng viên

Theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 về Quy định chế độ đảng phí do Bộ chính trị ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2010, thì thu nhập hàng tháng của mỗi đảng viên sẽ là căn cứ để tính đảng phí.

Trong đó, thu nhập được xác định bao gồm tiền lương, một số khoản phụ cấp, tiền công, sinh hoạt phí và các thu nhập khác. Sau khi đã xác định được thu nhập thường xuyên của mình, Đảng viên đóng đảng phí theo tỷ lệ % của thu nhập hàng tháng (chưa tính trừ khoản thuế thu nhập cá nhân). Trong trường hợp, nếu đảng viên khó xác định được thu nhập thường xuyên thì có mức đóng cụ thể hàng tháng cho từng loại đối tượng.

2.2. Mức đóng đảng phí của Đảng viên

Mức đóng đảng phí được pháp luật quy định theo từng đối tượng như sau:

+ Đối với đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang – Mức đóng là 1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng BHXH, tiền công.

+ Đối với đảng viên trong lực lượng vũ trang nhân dân:

– Đảng viên trong quân đội nhân dân

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hưởng lương theo cấp bậc quân hàm 1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng BHXH
Hạ sĩ quan, chiến sĩ 1% phụ cấp
Công nhân viên quốc phòng, lao động hợp đồng 1% tiền lương (kể cả tiền lương tăng thêm), các khoản phụ cấp đóng BHXH, tiền công

– Đối với đảng viên trong công an nhân dân

Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương theo cấp bậc quân hàm 1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng BHXH.
Công nhân, viên chức, người lao động hợp đồng, lao động tạm tuyển 1% tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm), các khoản phụ cấp đóng BHXH, tiền công.
Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn hưởng phụ cấp quân hàm; học sinh, học viên hưởng sinh hoạt phí 1% phụ cấp, sinh hoạt phí

+ Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội, đóng đảng phí hàng tháng bằng 0.5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội

+ Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế.

Đảng viên làm việc trong các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế 1% tiền lương (gồm cả tiền lương tăng thêm), phụ cấp tính đóng BHXH; tiền công.
Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp 1% tiền lương, phụ cấp tính đóng BHXH; tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương
Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần (Nhà nước không nắm cổ phần chi phối); doanh nghiệp tư nhân Mức phí phụ thuộc vào bản kê khai tiền lương, phụ cấp lương đóng đảng phí với chi bộ;

– Nếu khó xác định được tiền lương thì mức đóng đảng phí tối thiểu bằng 1% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH theo quy định của Nhà nước.

+ Các đảng viên khác.

+ Đảng viên làm việc trong các ngành nghề nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, lao động tự do.

Trong độ tuổi lao động thì mức đóng như sau:

Khu vực nội thành thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương 10.000 đồng/tháng
Khu vực nội thành đô thị loại I, loại II, loại III của các tỉnh trực thuộc Trung ương 8.000 đồng/tháng
Khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (địa bàn khu vực III) 4.000 đồng/tháng
Các khu vực còn lại 6.000 đồng/tháng

Đảng viên ngoài độ tuổi lao động hoặc là thương binh, bệnh binh, người mất sức lao động thì mức đóng là 50% mức đóng của đảng viên trong độ tuổi lao động theo từng khu vực.

+ Đảng viên là học sinh, sinh viên không hưởng lương, phụ cấp mức đóng là 3.000 đồng/ tháng.

+ Đảng viên là chủ trang trại; chủ cửa hàng thương mại, sản xuất, kinh doanh dịch vụ, mức đóng như sau:

Khu vực nội thành thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương 30.000 đồng/tháng
Khu vực nội thành đô thị loại I, loại II, loại III của các tỉnh trực thuộc Trung ương 25.000 đồng/tháng
Khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (địa bàn khu vực III) 15.000 đồng/tháng
Các khu vực còn lại 20.000 đồng/tháng

 + Đảng viên sống, học tập, làm việc ở ngoài nước

– Đảng viên ra nước ngoài sống, học tập, làm việc ở nước ngoài theo diện hưởng lương hoặc sinh hoạt phí – mức đóng là 1% tiền lương hoặc sinh hoạt phí

– Đảng viên đi du học tự túc, đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống

Đảng viên đi du học tự túc, đảng viên đi theo gia đình 2 USD/tháng
Đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống; kinh doanh, dịch vụ nhỏ 3 USD/tháng

+ Đảng viên đi xuất khẩu lao động

Làm việc tại các nước thuộc các nước công nghiệp phát triển và các nước có mức thu nhập bình quân trên đầu người cao (Nhật Bản, Hoa Kỳ…) 4 USD/tháng
Làm việc tại các nước còn lại 2 USD/tháng
Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại 10 USD/tháng

(1 USD = 23.300 VNĐ)

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Mức đóng Đảng phí của Đảng viên mới nhất năm 2026. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

5/5 - (1 bình chọn)
Share this entry
  • Share on Twitter
  • Share on Pinterest
  • Share on LinkedIn
  • Share by Mail
1 reply
  1. Đỗ Quang Ninh
    Đỗ Quang Ninh says:
    06/04/2020 at 10:07 sáng

    Cho hỏi đảng viên trong doanh nghiệp đã nghỉ hưu nhưng cơ quan hợp đồng lại làm việc thì mức đóng đảng phí hàng tháng là bao nhiêu ( các chế độ vẫn hưởng bình thường như lúc chưa nghỉ hưu)

    Bình luận

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Dịch Vụ Nổi Bật

Dịch vụ làm sổ đỏ

Dịch vụ sang tên sổ đỏ

Dịch vụ ly hôn

Dịch vụ luật sư bào chữa

Dịch vụ luật sư khởi kiện vụ án

Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

Tại Sao Nên Chọn Luật Nhân Dân?

Chúng tôi là hãng luật có bề dày kinh nghiệm

Chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện

Chất lượng dịch vụ của chúng tôi đã được khẳng định

Thời gian tiếp nhận và xử lý công việc nhanh chóng

Chi phí vô cùng cạnh tranh

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ

02462.587.666

Đội ngũ luật sư luôn sẵn sàng hỗ trợ!

Tư Vấn Luật Hôn Nhân Và Gia Đình

  • con cái có quyền ngăn cản cha mẹ ly hôn khôngCon cái có quyền ngăn cản cha mẹ ly hôn không?21/06/2021 - 4:38 chiều
  • Sống thử trước khi kết hôn có vi phạm pháp luật khôngSống thử trước khi kết hôn có vi phạm pháp luật không?18/06/2021 - 11:21 sáng
  • Có thể giải quyết ly hôn tại UBND xã phường được khôngCó thể giải quyết ly hôn tại UBND xã, phường được không?15/06/2021 - 8:58 sáng
  • Vợ chồng ly hôn vẫn sống chung nhà có hợp pháp khôngVợ chồng ly hôn vẫn sống chung nhà có hợp pháp không?13/06/2021 - 12:31 sáng

Tư Vấn Luật Dân Sự

  • Tổng hợp 9 app vay tiền Trung Quốc nặng lãi không an toàn và không hợp pháp02/03/2023 - 10:18 sáng
  • Con có được hưởng thừa kế khi bị cha mẹ từ mặt khôngCon có được hưởng di sản thừa kế khi bị cha mẹ từ mặt không?04/06/2021 - 11:40 sáng
  • Tránh nhầm lẫn giữa giám hộ và đại diệnTránh nhầm lẫn giữa giám hộ và đại diện08/12/2020 - 10:21 sáng
  • Người gây tai nạn giao thông xong bỏ trốn bị xử lý thế nào?Người gây tai nạn giao thông xong bỏ trốn bị xử lý thế nào?25/11/2020 - 2:40 chiều

Tư Vấn Luật Hình Sự

  • điều kiện hưởng án treo đối với tội đánh bạcĐiều kiện hưởng án treo đối với tội đánh bạc22/04/2021 - 9:57 chiều
  • Các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sựCác tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự21/04/2021 - 7:46 chiều
  • Giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đángThế nào là giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng?19/04/2021 - 7:43 chiều
  • Chơi game hay cá cược online có phạm pháp hay không? 05/04/2021 - 11:13 sáng

Tư Vấn Luật Đất Đai

  • sổ đỏ sai thông tin có bị nhà nước thu hồi khôngSổ đỏ sai thông tin có bị nhà nước thu hồi không? 19/06/2021 - 5:16 chiều
  • Làm lại sổ đỏ bị mất có cần xin xác nhận của công an khôngLàm lại sổ đỏ bị mất có cần xin xác nhận của công an không?14/06/2021 - 8:40 sáng
  • Sang tên sổ đỏ có bắt buộc đo lại diện tích đất khôngSang tên sổ đỏ có bắt buộc đo lại diện tích đất không?08/06/2021 - 9:44 sáng
  • Thuế sử dụng đấtThuế sử dụng đất là gì và ai phải nộp thuế sử dụng đất?07/06/2021 - 8:59 sáng

Tin Tức Mới Nhất

  • Dịch Vụ Đăng Ký Bảo Hộ Nhãn Hiệu Logo – Công Ty Luật Nhân Dân28/03/2023 - 2:56 chiều
  • Tổng hợp 9 app vay tiền Trung Quốc nặng lãi không an toàn và không hợp pháp02/03/2023 - 10:18 sáng
  • Photo sách, giáo trình có vi phạm bản quyền tác giả khôngPhoto sách, giáo trình có vi phạm bản quyền tác giả không?26/06/2021 - 10:13 sáng
  • Chuyển đổi doanh nghiệp thành hộ kinh doanh có được khôngChuyển đổi doanh nghiệp thành hộ kinh doanh có được không?25/06/2021 - 4:05 chiều
  • thuê người lao động cao tuổi doanh nghiệp cần lưu ý gìThuê người lao động cao tuổi doanh nghiệp cần lưu ý gì?24/06/2021 - 9:15 sáng

ĐOÀN LUẬT SƯ TP HÀ NỘI – CÔNG TY LUẬT TNHH NHÂN DÂN VIỆT NAM

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 0121184/TP/ĐKHĐ do sở tư pháp Hà Nội cấp ngày 25/05/2016
Mã số doanh nghiệp: 0107481169
Người đại diện pháp luật: luật sư Nguyễn Anh Văn – Giám đốc điều hành

Pages

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Công Ty Luật Uy Tín | Tư Vấn Pháp Luật – Dịch Vụ Luật Sư
  • Công ty luật uy tín tại Hà Nội – Luật Nhân Dân
  • Đội ngũ luật sư thành viên
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Luật Nhân Dân trên báo chí và truyền hình
  • Luật sư Đắc Liễu
  • Luật sư Lê Hồng
  • Luật sư Lê Minh Tuấn
  • Luật sư Nguyễn Anh Văn
  • Luật sư Nguyễn Thanh Bình
  • Quy định sử dụng dịch vụ
  • Tại sao nên chọn công ty Luật Nhân Dân?
  • Yêu Cầu Báo Giá

Thông Tin Website

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Quy định sử dụng dịch vụ

Thông Tin Liên Hệ

Địa chỉ Văn phòng Hà Nội: Số 16 ngõ 84 phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. <Xem bản đồ>
Email: luatnhandan@gmail.com
Điện thoại: 02462.587.666 / 0966.498.666
Giờ làm việc: Thứ 2 đến Thứ 7 – 8:00am to 5:30pm
Website: luatnhandan.vn

Copyright 2016 - 2021. Bản quyền thuộc về Luật Nhân Dân ™. Tất cả bài viết được bảo hộ bởi DMCA.com Protection Status
  • Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
Scroll to top